- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP T - Trần Quốc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn An L·o Thµnh phè H¶i Phßng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/KDTM-ST | An Lão, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Đàm Công Du;
2- Bà Trần Thị Thanh.
.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Trụ sở: Tòa nhà TPBank số x L, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Nguyễn Thanh T, Chuyên viên chính phòng Xử lý nợ miền Bắc Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
- Ông Nguyễn Xuân T', Chuyên viên chính phòng Xử lý nợ miền Bắc Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
- Ông Nguyễn Đức H, Chuyên viên chính phòng Xử lý nợ miền Bắc Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
- Ông Nguyễn Kiên T1, Chuyên viên chính phòng Xử lý nợ miền Bắc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phòng
- Ông Hoàng Ngọc C, Chuyên viên chính phòng Xử lý nợ miền Bắc Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
(Theo giấy ủy quyền số 089/2018/GUQ-TTB.BĐH ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T)
Bị đơn:
1- Ông Trần Quốc A, trú tại: Thôn P, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2- Bà Nguyễn Thị N, đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng; hiện trú tại: Thôn Đ, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Trần Quốc A, trú tại: Thôn Phương Hạ, xã Chiến Thắng, huyện A, thành phố Hải Phòng (giấy ủy quyền ngày 15 tháng 10 năm 2018 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã An Thọ, huyện A, thành phố Hải Phòng).
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể số 02H 000701/HKD ngày 03 tháng 10 năm 2011 do Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp mang tên ông Trần Quốc A)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị S, trú tại: Thôn P, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng. Bà Phạm Thị S ủy quyền cho ông Trần Quốc A, trú tại: Thôn P, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng (giấy ủy quyền ngày 13 tháng 11 năm 2018 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Chiến Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trần Quốc A là luật sự Lê Thị Thanh H và luật sư Nguyễn Tiến T thuộc Công ty Luật TNHH một thành viên Đ, Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T, ông Trần Quốc A, bà Nguyễn Thị N và bà Phạm Thị S thỏa thuận:
- Ông Trần Quốc A nhận trả cả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T tổng số tiền là 9.006.008.564đ (chín tỷ không trăm lẻ sáu triệu không trăm lẻ tám nghìn năm trăm sáu mươi tư đồng); trong đó tiền gốc là 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng), lãi trong hạn là: 244.133.564đ (hai trăm bốn mươi bốn triệu một trăm ba mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi tư đồng), lãi quá hạn là: 5.761.875.000đ (năm tỷ bảy trăm sáu mươi một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Ông Trần Quốc A tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc kể từ sau ngày Quyết định này có hiệu lực cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 29-1011/HĐTDNH/TPB.HPG ngày 22 tháng 10 năm 2011 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần T và ông Trần Quốc A, bà Nguyễn Thị N. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
- Phương án trả nợ như sau:
Ngày 31 tháng 12 năm 2018 ông Trần Quốc A trả tối thiểu số tiền là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).
Ngày 30 tháng 6 năm 2019 ông Trần Quốc A trả tối thiểu số tiền là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).
Ngày 31 tháng 12 năm 2019 ông Trần Quốc A trả tối thiểu số tiền là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).
Ngày 30 tháng 6 năm 2020 ông Trần Quốc A trả tối thiểu số tiền là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).
Ngày 30 tháng 9 năm 2020 ông Trần Quốc A trả tối thiểu số tiền là 1.200.000.000đ (một tỷ hai trăm triệu đồng)
Ngày 31 tháng 12 năm 2020 ông Trần Quốc A trả tối thiểu số tiền là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng)
Ngày 31 tháng 6 năm 2021 ông Trần Quốc A trả tối thiểu số tiền là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
Đối với số nợ còn lại ông Trần Quốc A có trách nhiệm trả nợ 06 tháng/lần tối thiểu là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) chậm nhất vào ngày cuối cùng của kỳ thanh toán cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Nếu ông Trần Quốc A không trả tiền ở bất kỳ giai đoạn nào nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần T có quyền đề nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng đất (diện tích đất thực tế theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06 tháng 9 năm 2018 là 1.134,2m2) và toàn bộ tài sản gắn liền với diện tích 1.134,2m2 đất thuộc thửa số 359 tờ bản đồ số 293-C tại thôn P, xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 759784 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H0034 do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 14 tháng 4 năm 2006 mang tên bà Phạm Thị S để thu hồi nợ.
Phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T thì ông Trần Quốc A vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T cho đến khi trả nợ hết.
- Về án phí: Ông Trần Quốc A nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn) là 117.006.000đ (một trăm mười bảy triệu không trăm lẻ sáu nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiền Phong đã nộp là 58.416.000đ (năm mươi tám triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng) tại biên lai số 0016850 ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo đúng quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hạn thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - THA DS huyện An Lão; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hải |