- Tranh chấp gì? án hình sự — "134.Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015) - phạm tội c…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2018/TLST-HS ngày 11 tháng 9 năm 2018 đối với các bị cáo: 1.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 282 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA ––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/HSST-QĐ | Thọ Xuân, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tiến Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Trọng Hoành
Ông Lưu Minh Sửu
Căn cứ các điều 282, 299, 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm b khoản 1 điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xét thấy: người bị hại là anh Trịnh Khắc T, sinh năm 1989, nơi cư trú: thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa có đơn xin rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với các bị cáo Cao Xuân L, Nguyễn Đình N, Bùi Văn C và Trịnh Đăng C; việc rút yêu cầu khởi tố của anh Trịnh Khắc T là hoàn toàn tự nguyện và không bị ép buộc, cưỡng bức,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2018/TLST-HS ngày 11 tháng 9 năm 2018 đối với các bị cáo: 1.1. Cao Xuân L; tên gọi khác: “C”, sinh ngày 10 tháng 02 năm 1992 tại: xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nơi cư trú: Phố N, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; 1.2. Nguyễn Đình N, sinh ngày 15/3/1981 tại: thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nơi cư trú: khu 9, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; 1.3. Bùi Văn Cương, sinh ngày 05/02/1994 tại: xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nơi cư trú: xóm 4, xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; 1.4. Trịnh Đăng C, sinh ngày 20/10/1975 tại: xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nơi cư trú: khu 9, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do. Bị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa truy tố về tội: “Cố ý gây thương tích” theo điểm a, i khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự. 2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án. 3. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:
- Hủy bỏ biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú đối với các bị cáo Cao Xuân L, Nguyễn Đình N, Bùi Văn C và Trịnh Đăng C.
- Xử lý vật chứng: Tịch thu 01 chiếc USB chứa file ghi hình được trích xuất từ Camera an ninh của quán “Thế giới nghiêng”, để lưu giữ trong hồ sơ vụ án (hiện đang được lưu kèm theo hồ sơ).
- Về án phí: Anh Trịnh Khắc T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
- Người bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu khởi tố lại vụ án; trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thọ Xuân; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Tiến |