vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/07/2017 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Văn N, sinh năm 1964 Đị a chỉ : Số ấ p P, xã PH, thành phố B, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Nguyễn Văn N - Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông BT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST-LĐThành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao độ ng thụ lý số: 02/2017/TLST- LĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Văn N, sinh năm 1964

Đị a chỉ : Số ấ p P, xã PH, thành phố B, tỉnh BT.

* Bị đơn: Công ty cổ phầ n xây dự ng công trì nh giao thông B.

Đị a chỉ :, ấp P, xã PH, thành phố B, tỉnh BT

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Đinh Ngọ c V, chứ c vụ : Chủ tịch Hội

đồ ng quả n trị.

Đị a chỉ : Số 18, quố c lộ 60, thành phố MT, tỉnh TG.

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n: Ông Dương Văn P, sinh năm 1962

Đị a chỉ : 4/2, ấp P, xã PH, thành phố B, tỉnh BT

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phầ n xây dự ng công trì nh giao thông BT có trách nhiệm trả cho ông Nguyễ n Văn N số tiề n 144.035.000 (Mộ t trăm bố n mươi bố n triệ u không trăm ba mươi lăm nghì n) đồ ng, trong đó tiề n trợ cấ p thôi việ c là 87.840.625 (Tám mươi bảy triệu tám trăm bố n mươi nghì n sá u trăm hai mươi lăm ) đồ ng và tiề n lương chưa trả là 56.194.407 (Năm mươi sá u triệ u mộ t trăm chí n mươi bố n nghìn bốn trăm lẻ bả y nghì n) đồ ng.

Kể từ khi quyế t định có hiệu lực pháp luật h oặc kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hang tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luậ t dân sự năm 2015.

3. Về án phí lao độ ng sơ thẩm: Ông Nguyễ n Văn N đượ c miễ n á n phí. Công ty cổ phầ n xây dự ng công trì nh giao thông BT phải chịu 1.080.000 (Mộ t triệ u không trăm tám mươi nghìn) đồ ng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ