- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐST - KDTM | Trà Cú, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Caên cöù vaøo Ñieàu 212 vaø Ñieàu 213 cuûa Boä luaät toá tuïng daân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2017/TLST-KDTM, ngày 28 tháng 4 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, phường L, quận B, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Trung H, chức vụ: Giám Đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Ông Ngô Trung H ủy quyền cho ông Hà Văn Ch. chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Trà Cú – Phòng giao dịch Tập Sơn tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2017.
- Bị đơn: Bà Thạch Thị H1, sinh năm 1974;
Địa chỉ: ấp L, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Kim Thị L, sinh năm 1945;
2/ Ông Thạch T, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: ấp L, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
(Bà Kim Thị L và ông Thạch T ủy quyền cho bà Thạch Thị H1 tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 02/8/2017).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Thạch Thị H1 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Trà Cú – Phòng giao dịch Tập Sơn khoản nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 03/8/2017 là 635.248.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc tính đến hết ngày 03/8/2017 là 485.000.000 đồng; số tiền nợ lãi tính đến hết ngày 03/8/2017 là 150.248.000 đồng).
- Thời gian và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tổ chức thi hành.
- Kể từ ngày 04/8/2017 thì bà Thạch Thị H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Trường hợp bà Thạch Thị H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả đủ số nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Trà Cú – Phòng giao dịch Tập Sơn được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh phát mãi tài sản thế chấp cho khoản vay theo hợp đồng thế chấp số: 21-2013/TCTS, ngày 25/9/2013 là quyền sử dụng thửa đất số 526, 528, tờ bản đồ số 1, loại đất trồng lúa, trồng màu, làm nhà ở, diện tích 2.985m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: D 0718295 do UBND huyện Trà Cú cấp cho hộ bà Kim Thị L vào ngày 22/8/1995 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Trà Cú – Phòng giao dịch Tập Sơn.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành: Bằng 14.704.960 đồng, bên nguyên đơn Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Trà Cú và bị đơn bà Thạch Thị H1 mỗi bên phải chịu 50% tiền án phí bằng 7.352.480 đồng.
+ Tuy nhiên do bị đơn bà Thạch Thị H là người dân tộc Khmer, có địa chỉ ở tại ấp L, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền án phí mà bà phải nộp là 7.352.480 đồng.
+ Sau khi khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Trà Cú đã nộp bằng 14.333.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008133, ngày 24/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì hoàn trả lại cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Trà Cú số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 6.980.520 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - CCTHA huyện Trà Cú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thuône |