- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐST-KDTM | Phú Vang, ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thụ lý số: 03/2017/TLST-KDTM ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng B
Địa chỉ: 198 Trần Q, quận K, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Hoàng V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B - Chi nhánh H
Người được ủy quyền lại: Ông Vũ Văn H; chức vụ: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp, Ngân hàng B – Chi nhánh H
Địa chỉ: 78 H, thành phố H, tỉnh H
Bị đơn: Công ty A
Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thanh L; chức vụ: Giám đốc công ty
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ và phương thức, thời gian trả nợ:
Công ty A công nhận nợ và phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B số tiền: 15.514.142.331 đồng (Trong đó nợ gốc là: 13.276.886.120 đồng, nợ lãi là 2.237.256.211 đồng), như sau:
Ngày 10/11/2017, Công ty A phải trả nợ một lần cho Ngân hàng B số tiền: 15.514.142.331 đồng (Trong đó nợ gốc là: 13.276.886.120 đồng, nợ lãi là 2.237.256.211 đồng) và tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận, kể từ ngày 25/10/2017 tại hợp đồng tín dụng số 98/CTCPTS ngày 17/05/2012 và hợp đồng tín dụng số 478/HĐTD ngày 08/05/2015 mà Ngân hàng B đã ký kết với Công ty A cho đến khi trả hết nợ. Nếu hết thời hạn nêu trên mà Công ty A không trả được nợ thì Ngân hàng B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ. Tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 211/HĐTC/TSCĐ ngày 22/07/2013; hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01PTA-MMTB ngày 12/11/2015 và hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 2017/MMTB ngày 20/01/2017 gồm:
- Văn phòng làm việc và nhà xưởng:
Diện tích Diện tích sàn
Cấp Hạng mục
xây dựng hoặc công suất
Kết cấu chủ yếu
công Số tầng công trình
(m2)
(m2)
trình Nhà làm việc
205,52
205,52
Tường gạch, khung BTCT, mái tôn
Cấp 4
01 Nhà ăn
207
207
Tường gạch, khung BTCT, mái tôn
Cấp 4
01 Nhà chế biến
420
420
Tường gạch, khung BTCT, mái tôn
Cấp 4
01 Kho lạnh
180
180
Tường gạch, khung BTCT, mái tôn
Cấp 4
01 Nhà để máy điện 62,56
62,56
Tường gạch, khung BTCT, mái tôn
Cấp 4
01 Nhà để than
28
28
Tường gạch, mái tôn
Cấp 4
01 Nhà xưởng
487,2
487,2
Tường gạch, khung BTCT, mái tôn
Cấp 4
01
- Máy móc thiết bị + STT
Tên tài sản
ĐVT Số lượng
1 Máy phát điện 63KVA, động cơ dầu (Anh), đầu phát
Cái
1
(Pháp)
2 Máy phát 125KVA Ba Lan TRK 125
Cái
1
3 Hệ thống cấp đông 750 kg/mẻ, công suất 40kw
Hệ
1
thống
4 Tủ cấp đông gió 600kg/mẻ
Cái
1
5 Kho lạnh 120m3, vỏ kho panen cách nhiệt bằng
Cái
1
Polyurethane, các mối ghép panel được liên kết bằng
khoá camlocking, khe hở giữa các tấm được trít bằng
silicon (Việt Nam), tổ hợp máy nén, dàn ngưng
Coperland (Mỹ)
6 Hệ thống máy đá vẩy công suất 5 tấn/24 giờ và vỏ kho
Hệ
1
chứa đá.
thống
7 Trạm biến áp 250KVA
Trạm
1
8 Máy rà kim loại (Nhật)
Cái
1
9 Máy hút chân không (Nhật)
Cái
2 10 Hệ thống đông gió công suất 125kg/h (Đức).
Hệ
1
thống + STT Tên tài sản
Nguồn gốc
Model
Số serial 01
ZANOTTI
Châu Âu (Ý)
BAS 235T 1250 Y
15100151
S.p.A 02
ZANOTTI
Châu Âu (Ý)
BAS 235T 1250 Y
15100191
S.p.A 03
ZANOTTI
Châu Âu (Ý)
BAS 235T 1250 Y
15100221
S.p.A
2.2. Về án phí: Công ty A phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 50%(112.000.000 đồng + 0,1%(15.514.142.331đồng – 4.000.000.000đồng)) = 61.757.071 đồng (Sáu mươi mốt triệu, bảy trăm năm mươi bảy ngàn, không trăm bảy mươi mốt đồng)
Trả lại cho Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí 61.533.000 đồng mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2013/003711 ngày 20 tháng 7 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Cácđương sự; - VKSND huyện Phú Vang; - TAND tỉnh TT-Huế; - Chi cục THADS huyện Phú Vang; - Lưu hồ sơ. | Đã ký LA XUÂN TÂM |