- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N HU N R NG PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐST-KDTM | Krông Pa, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QU ẾT ĐỊNH
C NG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 04/2017/TLST-KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2017,
XÉT THẤ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
Địa chỉ: đường L, quận Y, thành phố Hà Nội
Người đại diện cho Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam: Ông Nguyễn Đức A – Giám đốc chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai là người đại diện theo ủy quyền theo Quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Hội đồng thành viên Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam và Quyết định về việc bổ nhiệm cán bộ số 4165/QĐ-NHNo-TCTL ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Tổng giám đốc Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Văn Đ – Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Theo giấy ủy quyền số 05NHNoKP/UQ ngày 01/01/2017.
Địa chỉ: đường T, thị trấn P, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn:
Ông RCom D, sinh năm 1959
Bà Ksor H, sinh năm 1942
Cùng địa chỉ: Buôn S, xã C, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông RCom D và bà Ksor H công nhận còn nợ Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam số tiền gốc và tiền lãi (trong hạn và quá hạn) là 35. 915.000 đồng (ba mươi lăm triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng) tính đến ngày 02/8/2017. Trong đó số nợ gốc là: 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng), số tiền lãi trong hạn là 5.005.000 đồng (năm triệu không trăm linh năm nghìn đồng) và quá hạn tính đến ngày 02/8/2017 là: 910.000 đồng (chín trăm mười nghìn đồng) và số tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc từ ngày 03/8/2017 cho đến khi trả hết nợ. Vợ chồng ông RCom D và bà Ksor H thống nhất, tự nguyện liên đới h n trả số tiền là 35.915.000 đồng (ba mươi lăm triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng) và số tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc từ ngày 03/8/2017 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam làm 02 đợt:
- Đợt 1: Ngày 15/12/2017 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)
- Đợt 2: Ngày 15/4/2018 trả 20.915.000 đồng (hai mươi triệu chín trăm mười lăm nghìn đồng) còn lại và lãi suất phát sinh của số tiền nợ gốc tính từ ngày 03/8/2017 đến ngày trả hết nợ.
Ông Phan Văn Đ là người được uỷ quyền lại của Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của vợ chồng ông RCom D và bà Ksor H.
Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm của vụ án là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.000.000 đồng x 50% = 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Vợ chồng ông RCom D và bà Ksor H thống nhất, tự nguyện liên đới nộp toàn bộ án phí là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam thông qua Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Krông Pa (người đại diện theo uỷ quyền là ông Nguyễn Đức A) số tiền đã tạm nộp trước đây là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005883 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-THA TAND t. Gia Lai; - VKSND h. Krông Pa; - Các đương sự; - Chi cục THADS h. Krông Pa; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ hắc Toản |