vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Tháp BIDV , số 35 H, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng thương mại cổ phần Đ- Doanh Nghiệp xăng dầu Phạm Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST-KDTMB, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2017/TLST- KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Tháp BIDV , số 35 H, quận H, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Tổng giám đốc ngân hàng

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Gia H – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ chi nhánh Quảng Bình

Địa chỉ: Số 189 Đường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình

Bị đơn: Doanh nghiệp xăng dầu P

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T – Giám đốc doanh nghiệp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện của Doanh nghiệp xăng dầu P ông Phạm Văn T thỏa thuận trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ toàn bộ số tiền lãi và lãi phạt là 409.109.638 đồng (trong đó tiền lãi là 282.370.000 đồng, tiễn lãi phạt là 126.739.638 đồng) mà doanh nghiệp còn nợ của ngân hàng. Thời gian trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 30/11/2017 Doanh nghiệp xăng dầu P phải trả cho Ngân hàng số tiền: 5.000.000 đồng.

+ Ngày 25/3/2018 Doanh nghiệp xăng dầu P phải trả cho Ngân hàng số tiền: 20.000.000 đồng.

+ Ngày 25/12/2018 Doanh nghiệp xăng dầu P phải trả cho Ngân hàng số tiền: 20.000.000 đồng.

+ Ngày 31/12/2019 Doanh nghiệp xăng dầu P phải trả cho Ngân hàng số tiền: 364.109.638 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Doanh nghiệp xăng dầu P phải nộp: 20.000.000đ + {4% x 9.109.370đ} : 2 = 10.182.192 đồng tiền án phí nhưng đã có đơn xin giảm án phí và đã được chính quyền địa phương xác nhận nên giảm cho Doanh nghiệp xăng dầu P ½ tiền án phí. Như vậy số tiền án phí mà Doanh nghiệp xăng dầu P phải nộp là 5.091.096 đồng.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ 10.182.000 đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 0002046 ngày 05/6/2017.

“Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán để trả cho người được thi hành án.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ