vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V có 01 con chung là cháu Vũ Minh N, sinh ngày 01/5/2013, chị T và anh V thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 4, phường Đ, thành phố LC, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Vũ Minh V, sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 4, phường Đ, thành phố LC, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V có 01 con chung là cháu Vũ Minh N, sinh ngày 01/5/2013, chị T và anh V thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Vũ Minh N, sinh ngày 01/5/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Minh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/12/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản tr anh V thực hiện quyền này.

- Về chia t i sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Minh V mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh V phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V nhất trí để chị T nộp thay anh V số tiền án phí mà anh V phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị T phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0002865 ngày 16/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ