vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T , sinh năm 1981.

Về con chung: chưa có. Về tài sản chung và công nợ: Vợ chồng không có tài sản chung, không cho ai vay nợ và không nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Hoàng Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T , sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST - HNGĐYên Mô, ngày 09 tháng 01 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/PL – UBTVQH 12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2016/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2016 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T , sinh năm 1981. Trú tại: Thôn B, xã Yên Th, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình. Chị Hoàng Thị Nh, sinh năm 1987 HKTT: Thôn B, xã Yên Th, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình. Nơi ở hiện nay: Nhà ông Hoàng Văn H (là bố đẻ), xóm N, thôn Yên D, xã Khánh D, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1981. Trú tại: Thôn B, xã Yên Th, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình. * Bị đơn: Chị Hoàng Thị Nh, sinh năm 1987. HKTT: Thôn B, xã Yên Th, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình. Nơi ở hiện nay: Nhà ông Hoàng Văn H, xóm N, thôn Yên D, xã Khánh D, huyện Yên M, tỉnh Ninh Bình. 3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: chưa có.

- Về tài sản chung và công nợ: Vợ chồng không có tài sản chung, không cho ai vay nợ và không nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T và chị Nh thỏa thuận anh T nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng), được trừ vào 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001795 ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Anh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ

Cỡ chữ