- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Thúy A và anh Khổng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 02/2017/QĐST-HNGĐ “V/v: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” | Vĩnh Thạnh, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Thúy A – Sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Thôn ĐT, thị trấn V, huyện VT, tỉnh Bình Định.
* Bị đơn: Anh Khổng Văn Đ – Sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Thôn ĐT, thị trấn V, huyện VT, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Dương Thị Thúy A và anh Khổng Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Dương Thị Thúy A và anh Khổng Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị Thúy A và anh Khổng Văn Đ có ba con chung, tên: Khổng Thị Mỹ L (Sinh ngày: 14/5/1999), tên: Khổng Linh D (Sinh ngày: 02/9/2001) và tên: Khổng Dương Linh N (Sinh ngày: 17/02/2007). Cháu L đủ 18 tuổi, nên chị A và anh Đ không tranh chấp. Chị A, anh Đ thống nhất giao cháu N cho chị A nuôi dưỡng và giao cháu D cho anh Đ nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Chị A, anh Đ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu N, cháu D. Sau khi ly hôn, chị A, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu N, cháu D không ai được cản trở, nhưng chị A, anh Đ không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị Dương Thị Thúy A và anh Khổng Văn Đ không tranh chấp, nên Tòa không xem xét.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Thị Thúy A và anh Khổng Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước. Nhưng chị A, anh Đ được miễn nộp tiền án phí; vì thuộc diện hộ nghèo năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - THADS huyện Vĩnh Thạnh; - UBND nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án + VPVT. | THẨM PHÁN Phan Thanh Duân |