vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L Bị đơn: Anh Trần Văn T 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyên T Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đơng sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L Bị đơn: Anh Trần Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐƢỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST - HNGĐTam Đường, ngày 08 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 04/2017/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017. Giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn C, xã N K, huyện V T, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản T, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L Bị đơn: Anh Trần Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T không có. d. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ, Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Trần Văn T, chị Nguyễn Thị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003072, ngày 09 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T Đ, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị L được trả lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ