- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A N và chị Hà Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2017/ QĐST-HNGĐ | Huyện S, ngày 12 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2017/ TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa các đương sự sau:
Nguyên đơn: Anh Giàng A N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Bản Nà C, xã Nậm M, huyện S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Bản Nà C, xã Nậm M, huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A N và chị Hà Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
a) Về tình cảm: Anh Giàng A N và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Anh, chị có một con chung là Giàng Hà B, sinh ngày 21/12/2009. Anh, chị thỏa thuận để chị H nuôi dưỡng, giáo dục con đến tuổi trưởng thành.
c)Về cấp dƣỡng: Chị H và anh N thỏa thuận anh N cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 20/10/2017 trở đi. Cấp dưỡng các tháng kế tiếp chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi cháu Giàng Hà B đủ 18 tuổi. Anh N được quyền đi lại thăm con không ai được ngăn cản.
d) Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
đ) Về nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
e) Về án phí: Anh Giàng A N nhận nộp án phí xin ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai số 04381 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện S; - Toà án tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện S; - UBND xã Nậm M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Quyết |