- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Phú Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Như Khôi và Bà Nguyễn Thị Hà Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Xóm Mậu 1, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An. Nơi cư trú: Số 16, ngõ 8, đường Đ, khối T, phường L, Thành phố V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Hà Văn P - sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Xóm Mậu 1, xã K, huyện N, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và Anh Hà Văn P.
- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà T - sinh ngày 30/10/2011, Hà P - sinh ngày 05/12/2013. Chị T và Anh P thống nhất giao con Hà T cho Anh P trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Hà P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị T và anh Hà Văn P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thoả thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng dự án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo Biên lai thu tiền số 0003423 ngày 14/6/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện N - Chi cục THADS huyện N - UBND xã K, huyện N - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Phú |