vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc K và chị Trần Thị K 2.

Các đương sự; VKSND huyện MS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc K - Trần Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc K và chị Trần Thị K 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 23 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2017/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc K, sinh năm 1972, địa chỉ: Tiểu khu 11, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1978, địa chỉ: Tiểu khu 11, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc K và chị Trần Thị K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc K, sinh năm 1972, địa chỉ: Tiểu khu 11, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1978, địa chỉ: Tiểu khu 11, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Anh Vũ Ngọc K và chị Trần Thị K nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh K, chị K có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc Kh, sinh ngày 19/8/2005 và cháu Vũ Trần Khánh H, sinh ngày 08/9/2010. Giao các cháu Vũ Ngọc Kh và Vũ Trần Khánh H cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu Kh, H trưởng thành. Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị K số tiền là 1.000.000 đồng/1 cháu/1 tháng (một triệu đồng/một cháu/một tháng ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2017 cho đến khi các cháu Kh, H trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh K được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh K, chị K đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và nợ chung vợ chồng theo biên bản ngày 13/9/2017, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Anh K nhận chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng, trong đó tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/04663 ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ