vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1939. Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương và bà Phạm Thị S, sinh năm 1946. Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà A, tổ C, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Phạm Thị Đ, Phạm Thị S - Ông Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST-DSGia Lộc, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau vể việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2017/TLST-DS ngày 12/7/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1939. Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương và bà Phạm Thị S, sinh năm 1946. Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà A, tổ C, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1955

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị T trả lại cho bà Phạm Thị Đ và bà Phạm Thị S diện tích đất ở là 46,3m2, tại thửa đất số 292, tờ bản đồ số 16. Địa chỉ: Đội 4, thôn Quán Đ, xã T, huyện G, tỉnh H để cho bà Đ và bà S lấy nơi thờ cúng hai liệt sỹ và bà mẹ Việt Nam anh hùng (Có sơ đồ thỏa thuận phân chia kèm theo).

Ông T và bà T trả bà Phạm Thị Đ và bà Phạm Thị S 05 thước ruộng thờ cúng liệt sỹ, trị giá là 5.400.000 đồng (Bà Đ, bà S đã nhận số tiền này). Bà Phạm Thị Đ và bà Phạm Thị S do người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Bùi Thị M trả lại cho ông T và bà T số tiền bà Đ, bà S đã nhận của ông T là 20.000.000 đồng (Có biên bản giao nhận tiền kèm theo).

- Về án phí: Bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị S và ông Phạm Văn T thuộc trường hợp được miễn án phí nên không phải chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ