vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 04/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Mộng Th, sinh năm 1970 Địa chỉ: Làng R 1, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/QĐST- DSCh S, ngày 04 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST - DS ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Mộng Th, sinh năm 1970

Địa chỉ: Làng R 1, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L.

Bị đơn: Ông Vi Ngọc L, sinh năm 1952

Địa chỉ: Làng R 1, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ: Ông Vi Ngọc L công nhận có nợ của bà Dương Mộng Th số tiền gốc là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 17/5/2013 đến nay là 42.000.000đ x 0,75 % x 53 tháng = 16.695.000đ (Mười sáu triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng). Như vậy, ông L nợ bà Th số tiền cả gốc và lãi là 58.695.000đ (Năm mươi tám triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán: Ông Vi Ngọc L có nghĩa vụ phải trả cho bà Dương Mộng Th số tiền gốc và tiền lãi là 58.695.000đ (Năm mươi tám triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng), (trong đó: tiền gốc là 42.000.000đ và tiền lãi là 16.695.000đ), thời hạn trả nợ 01 lần vào ngày 01/02/2017.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Vi Ngọc L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.467.375đ (Một triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn lại cho bà Dương Mộng Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 1.467.375 (Một triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001630 ngày 05/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ