vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 20/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H – sinh năm 1971; Trú tại: Tổ 11, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa bà Nguyễn Thị Hồng H và Công ty cổ phần xây dựng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 02/2017/QĐST-DS
Sơn La, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 2, 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST-DS, ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H – sinh năm 1971;

Trú tại: Tổ 11, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng T; Địa chỉ trụ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 56, đường L, tổ 1, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; Địa chỉ trụ sở hiện nay: Số 193, đường L, tổ 1, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Ngô Phúc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần xây dựng T.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công ty Cổ phần xây dựng T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hồng H số tiền gốc là 480.000.000đ (bốn trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi kể từ ngày 10/3/2016 đến ngày 10/12/2017 (01 năm 09 tháng), lãi suất là 7%/năm là 58.800.000,đ (năm mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng). Tổng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 10/12/2017 là 538.800.000,đ (năm trăm ba mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng).

Thời hạn thanh toán cuối cùng là ngày 29/6/2018.

Về án phí: Công ty Cổ phần xây dựng T phải chịu 12.776.000,đ (mười hai triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả bà Nguyễn Thị Hồng H số tiền tạm ứng án phí là 11.600.000,đ (mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000323 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ