vanban.org

Quyết định 0127/2024/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Tường Thị H: Tuyên bố ông Đoàn Phú S, sinh năm 1965 mất năng lực hành vi dân sự.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Tường Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0022580 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Tường Thị H: Tuyên bố ông Đoàn Phú S, sinh năm 1965 mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 23/2019/TT-BYT ban hành quy trình giám định pháp…; Điều 17 Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 0127/2024/QĐST-VDSPhú Nhuận, ngày 08 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

VỀ VIỆC YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI

MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Quỳnh.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thanh Hà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Tăng Thị Mỹ Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1159/2023/TLST-VDS ngày 08/12/2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 20/2024/QĐST-VDS ngày 27 tháng 02 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Tường Thị H, sinh năm 1965 (có đơn yêu cầu vắng mặt).

Yêu cầu Toà án tuyên bố ông Đoàn Phú S, sinh năm 1953 mất năng lực hành vi dân sự.

Cùng nơi cư trú: 7 L, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Đoàn Phú L, sinh năm 1995 (có đơn yêu cầu vắng mặt).

2. Bà Đoàn Ngọc Minh C, sinh năm 2003 (có đơn yêu cầu vắng mặt).

Cùng nơi cư trú: 7 L, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 30/11/2023 và quá trình giải quyết việc dân sự, bà Tường Thị H trình bày:

Bà Tường Thị H và ông Đoàn Phú S tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/94, ngày 23/01/1994 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống bà H và ông S có 02 (hai) người con chung là ông Đoàn Phú L, sinh năm 1995 và bà Đoàn Ngọc Minh C, sinh năm 2003. Cha mẹ của ông Đoàn Phú S là ông Đoàn Thái H1, chết năm 1988 và bà Lê Thị S1, chết năm 2020.

Từ năm 2012, ông Đoàn Phú S bị tai biến mạch máu não và trải qua một số tai biến khác, không thể nói, viết cũng như không thể nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Do đó, bà Tường Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ông Đoàn Phú S mất năng lực hành vi dân sự để thay mặt ông S tham gia các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: Ông Đoàn Phú L và bà Đoàn Ngọc Minh C là con chung của ông Đoàn Phú S và bà Tường Thị H thống nhất trình bày của bà Tường Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ông Đoàn Phú S mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Tường Thị H, ông Đoàn Phú L và bà Đoàn Ngọc Minh C có đơn đề nghị vắng mặt khi Tòa án giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Bà Tường Thị H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự tuyên bố ông Đoàn Phú S mất năng lực hành vi dân sự và ông S đang cư trú tại 7 L, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Tường Thị H, ông Đoàn Phú L và bà Đoàn Ngọc Minh C có đơn đề nghị vắng mặt khi Tòa án giải quyết việc dân sự. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt bà H, ông L và bà C.

Về nội dung:

Xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Tường Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đoàn Phú S mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số: 462/KLGĐ ngày 18/01/2024 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố H có nội dung:

“Căn cứ tiêu chuẩn chẩn đoán theo Bảng phân loại Quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 của Tổ chức Y tế Thế giới (ICD-10),

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y ban hành ngày 28/08/2019 quy định về Quy trình giám định pháp y tâm thần và Biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y tâm thần.

Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần mức độ nặng do bệnh mạch máu (F01-ICD10).

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự.”

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015, có căn cứ xác định ông Đoàn Phú S mất năng lực hành vi dân sự. [3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án quận P, Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Tường Thị H.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Tường Thị H phải chịu theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2022);

Căn cứ Điều 17 Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Tường Thị H: Tuyên bố ông Đoàn Phú S, sinh năm 1965 mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Tường Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0022580 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ