vanban.org

Quyết định 012024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "phan chau to"
  • Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST - DSĐức Phổ, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Kha

Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Minh Ngân

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ tham gia phiên họp: Bà Lý Tường Vy - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 132/2023/TLST - DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 1694/2023/QĐST - DS ngày 12 tháng 12 năm 2023; Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số 1764/TB-TA ngày 25/12/2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Châu T - Sinh năm 1956;

Địa chỉ: tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Phan Thị V - sinh năm 1980;

Địa chỉ: tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt

Bà Phan Thị T1 - sinh năm 1960

Địa chỉ: tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 24/8/2023, đơn yêu cầu và tại phiên họp người yêu cầu ông Phan Châu T trình bày: chị Phan Thị V là con gái ruột của ông và bà Phan Thị T1. Năm 2006 chị V có chồng và sinh 02 người con tên Nguyễn Thị Kim A – Sinh năm 2007 và Nguyễn Thị Kim M – Sinh năm 2009. Trong quá trình sống chung hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên ly hôn với chồng vào năm 2012. Sau khi ly hôn chị V và cháu M về sống chung với vợ chồng ông ở tổ dân phố T, phường P. Do mới ly hôn, phải nuôi con nhỏ nhưng công việc làm lại không ổn định, từ lúc về nhà bị bà con hàng xóm bàn tán, mỉa mai làm cho chị V áp lực, suy nghĩ quá nhiều, không chia sẽ được với ai nên dẫn đến bị trầm cảm. Khi phát hiện thì gia đình đưa đi khám tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Q nhưng không cải thiện. Trong sinh hoạt hằng ngày của chị V phải có người nhà chăm sóc. Hiện nay chị V đang hưởng trợ cấp người khuyết tật. Trong đơn yêu cầu thì ông Phan Châu T yêu cầu tuyên bố chị Phan Thị V là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Tuy nhiên sau khi có kết quả giám định thì ông Phan Châu T yêu cầu là tuyên bố chị Phan Thị V là người mất năng lực hành vi dân sự

Nay ông Phan Châu T yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ tuyên bố chị Phan Thị V là người mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời chị định ông Phan Châu T và bà Phan Thị T1 ( cha mẹ của chị V) là người giám hộ đương nhiên cho chị V theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị T1 trình bày: Bà Phan Thị T1 thống nhất như lời trình bày của ông Phan Châu T. Bà Phan Thị T1 yêu cầu tuyên bố chị Phan Thị V là người mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời chị định ông Phan Châu T và bà Phan Thị T1 ( cha mẹ của chị V) là người giám hộ đương nhiên cho chị V theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, kể từ khi thụ lý vụ việc đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phan Châu T. Tuyên bố chị Phan Thị V là “ Người mất năng lực hành vi dân sự”. Về giám hộ: Chỉ định ông Phan Châu T và bà Phan Thị T1 là người giám hộ cho chị Phan Thị V. Ông Phan Châu T, bà Phan Thị T1 có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phan Châu T là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn lệ phí nên ông Phan Châu T được miễn lệ phí

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ nhận định:

Về tố tụng: Về thẩm quyền ông Phan C yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phan Thị V ở tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi là người mấy năng lực hành vi dân sự nên căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền.

2.Về nội dung:

Căn cứ vào lời trình bày của ông Phan Châu T, bà Phan Thị T1 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Chị Phan Thị V sau khi ly hôn với chồng vào năm 2012 thì có biểu hiện của bệnh tâm thần. Hiện tại chị V là đối tượng người khuyết tật đặc biệt nặng và nhận trợ cấp của Nhà nước theo Quyết định số 2897/QĐ – UBND, ngày 22/6/2023 của UBND thị xã Đ.

Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1686/KLGĐ, ngày 04/12/2023 của Trung tâm P1 đã kết luận về tình trạng sức khỏe tâm thần, năng lực hành vi dân sự của chị Phan Thị V thời điểm hiện tại như sau:

a. Về y học: Tâm thần phân liệt thể di chứng ( F20.5)

b. Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.

Do đó có đủ căn cứ xác định chị Phan Thị V, sinh năm 1980; địa chỉ: tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự. Vì vậy ông Phan Châu T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phan Thị V mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được Tòa án chấp nhận.

Về giám hộ: Theo xác nhận của chính quyền địa phương thì hiện tại chị Phan Thị V và anh Nguyễn Minh T2 đã ly hôn, các con của chị V Nguyễn Thị Kim A –sinh năm 2007 và Nguyễn Thị Kim M –sinh năm 2009 ( chưa đủ 18 tuổi), hiện tại chị V đang sống chung với cha mẹ là ông Phan Châu T, bà Phan Thị T1. Do đó căn cứ vào Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 53, Điều 54, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Bộ luật Dân sự năm 2015 chỉ định ông Phan Châu T và bà Phan Thị T1 là người giám hộ cho chị Phan Thị V và xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ theo quy định.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phan Châu T là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn tiền lệ phí. Nên ông Phan Châu T được miễn tiền lệ phí.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tại phiên họp là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 , Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 22, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 53, Điều 54, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Bộ luật Dân sự năm 2015

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phan Châu T.

Tuyên bố: Chị Phan Thị V, sinh năm 1980; địa chỉ: tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về giám hộ: Chỉ định ông Phan Châu T, bà Phan Thị T1 là người giám hộ cho chị Phan Thị V và xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ theo quy định của pháp luật.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: ông Phan Châu T, bà Phan Thị T1 được quyền kháng cáo Quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Chị Phan Thị V được quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định giải quyết việc dân sự được thông báo, niêm yết.

Cỡ chữ