vanban.org

Quyết định 0118/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Văn H; sinh năm: 1968, HKTT: 50/1/10 Nguyễn Qúy Y, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Phan Ngọc C; sinh năm: 1964; HKTT: KANAGAWAKEN, ATSUGISHI, SANDA, 836-1 SANHIRUZU II-103 Cùng cư trú tại địa chỉ: …

Về con chung: Không có Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Về án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng ông H chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0054461 ngày 13/12/2024 của Thi hành án dân sự quận B. Sau… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Văn H; sinh năm: 1968, HKTT: 50/1/10 Nguyễn Qúy Y, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Phan Ngọc C; sinh năm: 1964; HKTT: KANAGAWAKEN, ATSUGISHI, SANDA, 836-1 SANHIRUZU II-103 Cùng cư trú tại địa chỉ: …
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2581/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2024 về việc “Ly hôn”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Văn H; sinh năm: 1968, HKTT: 50/1/10 Nguyễn Qúy Y, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Phan Ngọc C; sinh năm: 1964; HKTT: KANAGAWAKEN, ATSUGISHI, SANDA, 836-1 SANHIRUZU II-103 Cùng cư trú tại địa chỉ: 9.11 Lô A chung cư M 280/29 Đường N, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Võ Văn H, bà Phan Ngọc C thuận tình ly hôn

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Về án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng ông H chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0054461 ngày 13/12/2024 của Thi hành án dân sự quận B. Sau khi cấn trừ, ông H còn nhận lại 150.000 đồng Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ