- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "NGUYEN THANH P - NGUYEN QUOC B"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH B DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2021/QĐST-VDS Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 01 năm 2021 | Số: 01/2021/QĐST-VDS Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 1 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Nga. Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Cẩm Thơ – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Lưu Kim Hằng – Kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-VDS ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2021, giữa: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyen Thanh P, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, đường B, Tổ c, Khu phố D, phường E, thành phố T, tỉnh B Dương, có mặt. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyen Quoc B, sinh năm 1975; địa chỉ: Số A, đường B, Tổ c, Khu phố D, phường E, thành phố T, tỉnh B Dương, vắng mặt; 2. Ông Nguyen Vo Anh T, sinh năm 1977; địa chỉ: Số A, đường B, Tổ c, Khu phố D, phường E, thành phố T, tỉnh B Dương, có đơn xin vắng mặt; 3. Bà Nguyen Thi Xuan Tr, sinh năm 1984; địa chỉ: Số H, Tổ Y, khu phố K, phường M, thị xã U, tỉnh B Dương, có đơn xin vắng mặt. NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ: Theo đơn yêu cầu đề ngày 27/10/2020 và tại phiên họp, ông Nguyen Thanh P là người yêu cầu giải quyết việc dân sự trình bày: Ông Nguyen Thanh P là em ruột ông Nguyen Quoc B, sinh năm 1975; địa chỉ: Số A, đường B, Tổ c, Khu phố D, phường E, thành phố T, tỉnh B Dương. Ông Nguyen Quoc B bị bệnh thiểu năng, chậm phát triển từ khi sinh ra, không thể làm việc và tự chăm sóc bản thân. Nay ông Nguyen Thanh P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyen
Quoc B bị mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông Nguyen Thanh P làm người giám hộ cho ông Nguyen Quoc B. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyen Vo Anh T trình bày: Ông Nguyen Vo Anh T là em ruột ông Nguyen Quoc B, ông B bị bệnh chậm phát triển nặng theo giấy xác nhận khuyết tật ngày 09/10/2020 của UBND phường E. Ông T đồng ý tuyên bố ông Nguyen Quoc B mất năng lực hành vi dân sự và đồng ý cử ông Nguyen Thanh P làm người giám hộ cho ông B. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyen Thi Xuan Tr trình bày: Bà Nguyen Thi Xuan Tr là em ruột ông Nguyen Quoc B, ông B bị bệnh chậm phát triển nặng theo giấy xác nhận khuyết tật ngày 09/10/2020 của UBND phường E. Từ nhỏ ông B sinh sống cùng với cha mẹ. Sau khi cha mẹ ông B chết thì ông B sinh sống cùng với ông Nguyen Thanh P. Bà Trang đồng ý tuyên bố ông Nguyen Quoc B mất năng lực hành vi dân sự và yêu cầu chỉ định bà Tr là người giám hộ cho ông B. Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên họp: Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một đã thực hiện việc thụ lý và giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các điều 369, 377 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 07/KL-VPYTW ngày 06/01/2021 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, kết luận ông Nguyen Quoc B bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD.10), về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi. Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, yêu cầu của ông Nguyen Thanh P là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyen Thanh P về việc tuyên bố ông Nguyen Quoc B mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông P làm người giám hộ cho ông B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định: [1] Về tố tụng: Ông Nguyen Thanh P yêu cầu tuyên bố ông Nguyen Quoc B mất năng lực hành vi dân sự, đây là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông Nguyen Quoc B có nơi cư trú tại Số A, đường B, Tổ c, Khu phố D, phường E, thành phố T, tỉnh B Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Trong quá trình giải quyết, ông Nguyen Thanh P có đơn yêu cầu giám định sức khỏe tâm thần của ông Nguyen Quoc B. Trên cơ sở đơn yêu cầu của ông P, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một ra Quyết định trưng cầu giám định số 03/2020/QĐ- TCGĐ ngày 27/11/2020 trưng cầu Viện pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa thực
hiện việc giám định về sức khỏe của ông Nguyen Quoc B. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 07/KL-VPYTW ngày 06/01/2021 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, kết luận ông Nguyen Quoc B bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng (F72-ICD.10), về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi. Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc ông Nguyen Thanh P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyen Quoc B mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ. [3] Ông Nguyen Thanh P và bà Nguyen Thi Xuan Tr yêu cầu chỉ định ông P và bà Tr là người giám hộ cho ông Nguyen Quoc B. Trong trường hợp này có tranh chấp về việc cử người giám hộ. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì Tòa án chỉ định người giám hộ. Xét thấy, cha mẹ ông Nguyen Quoc B là ông Nguyen Van S và bà Nguyen Thi H đều đã chết, ông B không có vợ con. Ông Nguyen Thanh P là em trai ruột và đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc ông B. Bà Nguyen Thi Xuan Tr không phải là người trực tiếp chăm sóc cho ông B. Do đó, ông Nguyen Thanh P đề nghị Tòa án chỉ định ông P là người giám hộ cho ông B là có căn cứ chấp nhận. Bà Nguyen Thi Xuan Tr yêu cầu chỉ định bà là người giám hộ cho ông Nguyen Quoc B là không có căn cứ chấp nhận. [4] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở nên chấp nhận. [5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyen Thanh P phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng),
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; - Điều 22, Điều 54 Bộ luật Dân sự năm 2015; - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyen Thanh P. Tuyên bố ông Nguyen Quoc B, sinh năm 1975; địa chỉ: Số A, đường B, Tổ c, Khu phố D, phường E, thành phố T, tỉnh B Dương mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ định ông Nguyen Thanh P, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, đường B, Tổ c, Khu phố D, phường E, thành phố T, tỉnh B Dương là người giám hộ cho ông Nguyen Quoc B. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyen Thanh P phải chịu số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0050701 ngày 06/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B Dương.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết theo luật định./.
Nơi nhận: - TAND tỉnh B Dương; CHỦ TỌA PHIÊN HỌP - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - Đương sự; - UBND phường E; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nga |