vanban.org

Quyết định 01 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XA H I CHU NGHI VIÊT N M HUYÊN Đ, TINH GI L I Đôc lâp - Tư do - Hanh phuc QUYÊT ĐINH CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN VA SƯ THỎ THUÂN CU CÁC ĐƯƠNG SƯ

Căn cứ vào h sơ vụ án dân sự thụ lý sô 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn K, huyện M, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điêu 212 và Điêu 213 cua Bô luât Tô tụng Dân sự; Căn cứ vào Điêu 55 cua Luât Hôn nhân và Gia đinh; Căn cứ vào biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 07 tháng 01 năm 2019,

XET THÂY:

Việc thuân tinh ly hôn và thỏa thuân cua các đương sự đươc ghi trong biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điêu cấm cua luât, không trái đạo đức xã hôi. Đã hêt thơi hạn bay ngày, kê tư ngày lâp biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành, không co đương sự nào thay đổi ý kiên vê sự thỏa thuân đo.

QUYÊT ĐINH:

1. Công nhân sự thuân tinh ly hôn giữa bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Thanh T. 2. Công nhân sự thỏa thuân cua các đương sự cụ thê như sau: Về con: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Thanh T co 02 (hai) con chung tên Nguyễn Tấn T1, sinh ngày 25/11/1992 và Nguyễn Tấn L, sinh ngày 15/4/1996. Các con đã trưởng thành và tự lâp đươc nên bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giai quyêt. Về tài sản chung và th c hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giai quyêt.

Về án phi: Căn cứ Khoan 4 Điêu 147 cua Bô luât Tô tụng Dân sự năm 2015; Điêm a Khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt sô 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 cua Ủy ban Thương vụ Quôc hôi quy định vê mức thu, miễn, giam, thu, nôp, quan lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng. Thuân tinh ly hôn các đương sự chỉ phai chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng x 50% = 150.000 đ ng, trong đo bà H phai chịu 75.000 đ ng và ông T phai chịu 75.000 đ ng. Bà H tự nguyện nôp toàn bô tiên án phí là 150.000 đ ng ca phần cua ông T nhưng đươc trư vào sô tiên tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nôp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tiên tạm ứng phí, lệ phí Tòa án sô 0004375 ngày 24/12/2018 cua Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn tra lại cho bà H sô tiên 300.000 đ ng - 150.000 đ ng = 150.000 đ ng chênh lệch. Trong trương hơp quyêt định này đươc thi hành theo quy định tại Điêu 2 Luât Thi hành án Dân sự thi ngươi đươc thi hành án dân sự, ngươi phai thi hành án dân sự co quyên thoa thuân thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chê thi hành án theo quy định tại các Điêu 6, Điêu 7 và Điêu 9 Luât Thi hành án Dân sự; thơi hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điêu 30 Luât Thi hành án Dân sự. 3. Quyêt định này co hiệu lực pháp luât ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thu tục phúc thẩm.

Cỡ chữ