- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị C và anh Hà Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b¸ th íc tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 01/2022/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị C, sinh năm: 2000
Trú tại: Thôn B, xã K T, huyện B T, tỉnh T H
- Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm: 1994
Trú tại: Thôn B, xã K T, huyện B T, tỉnh T H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị C và anh Hà Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lương Thị C và anh Hà Văn H đều tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Hà Như Q, sinh ngày 08/8/2019 cho chị Lương Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Hà Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Chị C và anh H mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, hai bên thỏa thuận chị C chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị C được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ, chị được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2021/0008507 ngày 22/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T, tỉnh T H.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B T; - UBND xã K T; - Chi cục THADS huyện B T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nga |