- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sở hữu tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 310/2022/TLST-DS ngày 09 tháng
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2023/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 16 tháng 01 năm 2023 | Số: 01/2023/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 16 tháng 1 năm 2023 |
HUYỆN H Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 16/01/2023, Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nhận được đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Vẹn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 310/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2022, về việc: “ Tranh chấp quyền sở hữu tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1947 và bà Nguyễn Thị Vẹn, sinh năm 1949 Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H, tỉnh B. Bị đơn: 1. Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh B. 2. Bà Phạm Thị Bích T1, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh B. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Phạm Thị Ngọc T2, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh B. 2. Bà Phạm Thị Ngọc T3, sinh năm 1977 3. Ông Phạm Xuân T4, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H, tỉnh B. 4. Bà Phạm Thị Ngọc T5, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh B. 2. Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do nguyên đơn ông L, bà Vẹn được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo Điểm đ Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không xử lý hoàn trả tiền tạm ứng án phí. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đã ký - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H; Nguyễn Thị T |