vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty CP Thƣơng mại dịch vụ & Xuất nhập khẩu T Địa chỉ: Số X, TT, phường TT, thành phố T, tỉnh T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thế D - chức vụ: Giám đốc.

Trả lại cho công ty CP Thương mại dịch vụ & Xuất nhập khẩu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 3.000.000đ ( ba triệu đồng) theo biên lai thu số AA/0000831 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của chi cục thi hành án Dân sự B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty CP Thƣơng mại dịch vụ & Xuất nhập khẩu T Địa chỉ: Số X, TT, phường TT, thành phố T, tỉnh T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thế D - chức vụ: Giám đốc.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
ThÞ x· BØm s¬n
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 01 /2019 /Q§ST-DSBỉm sơn, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 điều 30; khoản 3 điều 144; khoản 3 điều 147; điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 280; điều 357, 468 BLDS năm 2015.

Áp dụng khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; điểm b tiểu mục 1.3( mục 1, phần II) Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm về việc “ Trannh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền” thụ lý số 04 /2019/TLST- KDTM ngày 19 tháng 02 năm 2019 .

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Công ty CP Thƣơng mại dịch vụ & Xuất nhập khẩu T Địa chỉ: Số X, TT, phường TT, thành phố T, tỉnh T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thế D - chức vụ: Giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Mai Văn K sinh năm 1960 chức vụ: Tổ trưởng tổ xăng dầu Và Bị đơn: Công ty TNHH Vận tải và Thƣơng mại AT Địa chỉ: Số nhà X, Trần Hưng Đ, phường B, thị xã B, tỉnh T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Khắc T – chức vụ: Giám đốc 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Số nợ tiền xăng dầu của công ty TNHH Vận tải và Thương mại AT đối với công ty Thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu T là: 94.450.114 đ ( gốc) và lãi suất phát sinh tính đến ngày 28/02/2019 là: 15.698.949 đ. Tổng cả tiền gốc và lãi là: 110.149.000đ. ( Một trăm mười triệu, một trăm bốn mươi chín ngàn đồng). Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, Công ty CP Thương mại dịch vụ & Xuất nhập khẩu T có đơn đề nghị thi hành án, nếu công ty TNHH VT & TM AT không thanh toán ( hoặc thanh toán không đầy đủ ) số tiền nói trên như đã thỏa thuận, thì hàng tháng công ty TNHH Vận tải và Thương mại AT phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật Dân sự. Về án phí: -án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: công ty TNHH VT & TM AT phải nộp là: 2.753.000đ ( Hai triệu, bảy tram năm mươi ba ngàn đồng).

- Trả lại cho công ty CP Thương mại dịch vụ & Xuất nhập khẩu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 3.000.000đ ( ba triệu đồng) theo biên lai thu số AA/0000831 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của chi cục thi hành án Dân sự B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7 a và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án Dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ