vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Kon Tum; Người đại diện theo ủy quyền ông: Huỳnh Văn T - Phó giám đốc chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ: 353 Trần Phú, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum; Văn bản ủy quyền số: 01/2021/GUQ-CNKT ngày 04/01/2021 của Ngân hàng thương mại c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đinh Như Linh t/c hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: /2021/QĐST-DS
T, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST - DS ngày 05 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, chi nhánh Kon Tum;

Người đại diện theo ủy quyền ông: Huỳnh Văn T - Phó giám đốc chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ: 353 Trần Phú, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum; Văn bản ủy quyền số: 01/2021/GUQ-CNKT ngày 04/01/2021 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.

- Bị Đơn: Anh Đinh Như L - Sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn T, xã Tu M, huyện T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Đinh Như L nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Kon Tum số tiền gồm: Tiền gốc 93.344.000đ; tiền lãi trong hạn: 6.396.492đ; tiền lãi quá hạn: 261.511đ; tiền lãi phạt: 122.479đ. Tổng cộng số tiền nợ: 100.124.482đ (Một trăm triệu một trăm hai mươi bốn nghìn bốn trăm tám hai đồng).

Anh Đinh Như L trả toàn bộ số tiền nợ 100.124.482đ (Một trăm triệu một trăm hai mươi bốn nghìn bốn trăm tám hai đồng). cho ngân hàng vào ngày 15/12/2021 và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/12/2021 cho đến khi thi hành án xong.

Đến thêi hạn thỏa thuận và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Kon Tum có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Đinh Như L kh«ng trả đủ sè tiÒn nợ nêu trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Anh Đinh Như L phải nộp 2.503.000đ (Hai triệu năm trăm L ba nghìn đồng) tiền án phí. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Kon Tum được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.400.000đ (Hai triệu bốn tram nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002552 ngày 06/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ