vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*> Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Thái Khuyến Tr Địa chỉ: Trụ sở chính, Thôn TH, xã TH, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
tßA ¸N nd HuyÖn TriÖu S¬n
TØnh Thanh Ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 01/2019/Q§ST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Cán cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án và điểm b tiểu mục 1.3 mục II, Danh mục án phí lệ phí kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2019/TLST- KDTM ngày 19 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*> Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Thái Khuyến Tr

Địa chỉ: Trụ sở chính, Thôn TH, xã TH, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Trọng Ch – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thiều Đăng Đ- Chức vụ: Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị D, sinh năm: 1973

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1998

Đều có HKTT và chổ ở hiện nay: Xóm N, xã KN, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về nghĩa vụ trả nợ:

- Bà Đỗ Thị D và bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Thái Khuyến Tr số tiền gốc và lãi còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 35 ngày 05/02/2018, cụ thể như sau:

Tiền gốc 200.000.000đ ( Hai trăm triệu đồng)

Tiền lãi trong hạn: 5.900.000đ ( Năm triệu, chín trăm nghìn đồng

Tiền lãi quá hạn: 5.720.000đ ( Năm triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng)

Tổng cộng số tiền phải trả: 211.620.000đ ( Hai trăm, mười một triệu, sáu trăm hai mươi nghìn đồng)

Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 30 ngày 03/11/2016 đối với thửa đất số 04,tờ bản đồ số 15 Bản đồ địa chính xã Khuyên Nông, huyện Triệu Sơn, diện tích 284,3m2, tại xóm 1, xã Khuyến Nông, huyện Triệu Sơn, để đảm bảo cho việc thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 5.290.050đồng.

Phần nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Thái Khuyến Tr phải nộp là 2.645.250đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.232.000đồng, hoàn trả lại cho nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Thái Khuyến Tr 2.586.750đồng

Phần bị đơn bà Đỗ Thị D và bà Nguyễn Thị L phải nộp là 2.645.250 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ