- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B tranh chấp hợp đồng tín dụng với Trần Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN P TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 01/2021/Q§ST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17/9/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST
- DS ngày 10 tháng 9 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17/9/2021, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 T, quận H, thành phố H;
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí C, chức vụ: Giám đốc chi nhánh H;
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc P, chức vụ: Tổ trưởng tổ khách hàng cá nhân - Chi nhánh H;
Địa chỉ: Số 537 Nguyễn Văn L, phường H, thành phố H, tỉnh H.
2/ Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1986;
HKTT và nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về số nợ: Bị đơn anh Trần Văn K xác nhận còn nợ ngân hàng TMCP B tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 17/9/2021 là 82.460.009 đồng đồng. Trong đó, nợ gốc là 61.530.078 đồng, nợ lãi là 20.929.931 đồng ( lãi trong hạn là 12.383.556 đồng, lãi quá hạn là 8.546.375 đồng).
2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất anh Trần Văn K có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên, hạn cuối cùng vào ngày 25/02/2022, thời điểm bắt đầu tính là ngày 18/9/2021 đến hết ngày 25/02/2022, cụ thể như sau:
+ Từ ngày 18/9/2021 đến ngày 25/10/2021 anh K có trách nhiệm thanh toán cho phía ngân hàng số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) chậm nhất là ngày 25/10/2021.
+ Từ ngày 26/10/2021 đến ngày 25/11/2021 anh K có trách nhiệm thanh toán cho phía ngân hàng số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) chậm nhất là ngày 25/11/2021.
+ Từ ngày 26/11/2021 đến ngày 25/12/2021 anh K có trách nhiệm thanh toán cho phía ngân hàng nốt số tiền nợ gốc còn lại là 21.530.078 đồng (hai mươi mốt triệu năm trăm ba mươi nghìn không trăm bẩy mươi tám đồng) chậm nhất là ngày 25/12/2021.
+ Từ ngày 26/12/2021 đến ngày 25/01/2022 anh K có trách nhiệm thanh toán cho phía ngân hàng số tiền nợ lãi là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) chậm nhất là ngày 25/01/2022.
+ Từ ngày 26/01/2021 đến ngày 25/02/2022 anh K có trách nhiệm thanh toán cho phía ngân hàng nốt số tiền nợ lãi là 10.929.931 đồng (mười triệu chín trăm hai mươi chín nghìn chín trăm ba mươi mốt đồng) chậm nhất là ngày 25/02/2022.
Kể từ ngày 18/9/2021 anh K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi anh K thanh toán xong nợ gốc.
2.3. Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất bị đơn anh Trần Văn K chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.061.500 đồng. (hai triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí là 2.223.000 đồng (hai triệu hai trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003910, ngày 10/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| N¬i nhËn : - TAND tỉnh HY; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu HS.. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Q |