vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N KÔNG CHRO
T NH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 01/2021/QĐ T-DSKông Chro, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUY T Đ NH

CÔNG NHẬN S THỎA THUẬN CỦA CÁC Đ NG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 61/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: 02 L, phường T, quận Ba Đ nh, thành ph Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th, chức vụ: Tổng Giám đ c. Người được ủy quyền kh i kiện và tham gia t tụng: Ông Hoàng Văn L, chức vụ: Giám đ c Ngân hàng N – Chi nhánh huyện .

(Theo Quyết định về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Ngân hàng N).

2. Bị đơn: Anh V, sinh năm 1978 và chị Đinh Thị P, sinh năm 1984; Địa chỉ: làng K, xã C, huyện ông Chro, tỉnh Gia Lai.

2. ự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Anh V và chị Đinh Thị P phải trả cho Ngân hàng N 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng tiền g c và tiền lãi t nh đến ngày lập biên bản hoà giải thành 11/01/2021 là 25.553.827 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ba ngh n tám trăm hai mươi bảy đồng theo hợp đồng t n dụng s 161005.19/HĐTD ngày 20/10/2016 và Giấy nhận nợ giải ngân s 161005.19/HĐTD/01/GNN ngày 30/11/2017.

2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 02 (Hai tháng, kể từ ngày 11/01/2021 đến hết ngày 11/3/2021, anh V và chị Đinh Thị P có trách nhiệm trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng tiền g c và tiền lãi t nh đến ngày lập biên bản hoà giải thành (11/01/2021 là 25.553.827 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ba ngh n tám trăm hai mươi bảy đồng cho Ngân hàng N.

ể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành, anh V và chị Đinh Thị P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của s tiền nợ g c chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ g c này. Trường hợp trong hợp đồng t n dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay th lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Mức án ph dân sự sơ thẩm về việc hoà giải thành trong vụ án là 1.388.845 đồng (Một triệu ba trăm tám mươi tám ngh n tám trăm b n mươi lăm đồng .

- Anh V và chị Đinh Thị P tự nguyện chịu toàn bộ s tiền án ph dân sự sơ thẩm là 1.388.845 đồng (Một triệu ba trăm tám mươi tám ngh n tám trăm b n mươi lăm đồng . Anh V và chị Đinh Thị P chưa nộp án ph dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng N không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N thông qua Chi nhánh huyện 2.105.168 đồng (Hai triệu một trăm lẻ năm nghìn một trăm sáu mươi tám đồng tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng ph , lệ ph Tòa án s 0009697 ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ