vanban.org

Quyết định 01 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1993; Trú tại: Kp 1, phường T, thành phố Đ, tỉnh B *Bị đơn: anh Trình Ngọc H, sinh năm 19 ; Trú tại: khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh B; Nơi làm việc: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 1 và Điều 13 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 3 tháng 1 năm

1 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

1/ TLST-DS ngày tháng năm 1.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1993; Trú tại: Kp 1, phường T, thành phố Đ, tỉnh B

*Bị đơn: anh Trình Ngọc H, sinh năm 19 ; Trú tại: khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh B; Nơi làm việc: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 19 (vợ anh H); Trú tại: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh B.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hợp đồng đặt cọc: chị Trần Thị Mỹ Tvà anh Trình Ngọc H, chị Nguyễn Thị L thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc vào ngày

1giữa anh Trình Ngọc H và chị Trần Thị Mỹ T đối với mảnh đất số CH 1 91 do UBND thị xã Đồng Xoài cấp ngày 1 13, mang tên Trình Ngọc Hvà vợ Nguyễn Thị L (tờ bản đồ số 11, thửa 1 diện tích là 19 , m3, tại phường T, thành phố Đ, tỉnh B.

Về tiền cọc và phƣơng thức trả: Các đương sự thống nhất: anh Trình Ngọc H chị Nguyễn Thị L sẽ có trách nhiệm trả cho chị T số tiền là

. . đồng. Hình thức trả dần mỗi tháng là . . đồng, vào ngày 1 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 1 1

cho đến khi hết khoản nợ.

Trường hợp anh H, chị L không thực hiện đúng cam kết trả nợ, chị Trang có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ trên.

Án phí dân sự: là 6. . đồng các bên đương sự thống nhất thỏa thuận anh Trình Ngọc H, chị Nguyễn Thị L nộp. Hoàn cho chị Trần Thị Mỹ T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3 . đồng ( Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số

99, ngày /

1 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản Điều 68 Bộ luật dân sự năm 5, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ