- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân sơ thẩm C -Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh BAKER MITCHELL C và chị Đỗ Thị Thúy Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/QĐST- HNGĐ | Hòa Bình, ngày 21 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/01/2022 giữa: Nguyên đơn: BAKER MITCHELL C, sinh năm 1980; địa chỉ: xóm Mỵ, xã Yên Mông, thành phố HB, tỉnh Hòa B. Bị đơn: Đỗ Thị Thúy Q, sinh năm 1983; địa chỉ: xóm Mỵ, xã Yên Mông, thành phố HB, tỉnh Hòa B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/02/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thòa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh BAKER MITCHELL C và chị Đỗ Thị Thúy Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh BAKER MITCHELL C và chị Đỗ Thị Thúy Q đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và công nợ chung: Không có
- Về án phí: Anh BAKER MITCHELL C tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, anh BAKER MITCHELL C được hoàn lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000862 ngày 21 tháng 01 năm 2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh HB; - Cục THADS tỉnh HB; - UBND TPHB; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Văn Tuấn |