vanban.org

Quyết định 01/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Lan A Sinh năm 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lan A xin ly hôn với anh Lê Doãn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thị Lan A

Sinh năm 1985

Trú tại: Khối C, phường B, thị xã H, tỉnh H

Bị đơn

Anh Lê Doãn D

Sinh năm 1988

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã T, huyện L, tỉnh H

Hiện đang thi hành án tại trại giam X, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Lan A

Sinh năm 1985

Trú tại: Khối C, phường B, thị xã H, tỉnh H

Anh Lê Doãn D

Sinh năm 1988

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã T, huyện L, tỉnh H

Hiện đang thi hành án tại trại giam X, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Lê Doãn D đã thống nhất như sau: Chị Nguyễn Thị Lan A nhận trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung con chung là Lê Khả H, sinh ngày 19/11/2016 và Lê Khả N, sinh ngày 04/7/2019 đến tuổi trưởng thành còn anh Lê Doãn D không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Nguyễn Thị Lan A không yêu cầu.

Anh Lê Doãn D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Lê Doãn D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc chị Nguyễn Thị Lan A nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012255 ngày 07/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị Lan A nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ