vanban.org

Quyết định 01/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Tính đến hết ngày 25/6/2025, Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng M N còn nợ Công ty TNHH HB số tiền như sau: Nợ gốc 1.293.106.710 đồng, nợ lãi: 271.251.274 đồng. Tổng số tiền nợ là 1.564.357.984 đồng (một tỷ năm trăm sáu mươi tư triệu ba trăm năm mươi bẩy nghìn chín trăm tám mươi tư đồng). Về trách nhiệm t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CÔNG TY TNHH HƯNG B - CÔNG TY TNHH M N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐCNHGT-KDTMN, ngày 14 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 357, 468 và 513 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của người khởi kiện Công ty TNHH Hưng Bình; người bị kiện Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng M N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá” đề ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Công ty TNHH Hưng Bình.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Người khởi kiện: Công ty TNHH H B; Địa chỉ: Số 145, tổ 1, khu 3B, phường G, TP L, tỉnh Q (nay là số 145, tổ 1, khu 3B, phường V, tỉnh Q); Người đại diện theo uỷ quyền: ông Trương Lê Tuấn L – Chức vụ: Phó Giám đốc công ty (theo giấy uỷ quyền ngày 26/4/2025).

Người bị kiện: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng M N; Địa chỉ: Số 117, đường 3, thôn 6, xã G, huyện V, tỉnh N (nay là số 117, đường 3, thôn 6, xã G, tỉnh N); Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Trung V- Chức vụ: Giám đốc công ty

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Tính đến hết ngày 25/6/2025, Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng M N còn nợ Công ty TNHH HB số tiền như sau: Nợ gốc 1.293.106.710 đồng, nợ lãi: 271.251.274 đồng. Tổng số tiền nợ là 1.564.357.984 đồng (một tỷ năm trăm sáu mươi tư triệu ba trăm năm mươi bẩy nghìn chín trăm tám mươi tư đồng).

- Về trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng M N có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Công ty TNHH H B tổng số tiền còn nợ, tính đến hết ngày 25/6/2025 là 1.564.357.984 đồng (một tỷ năm trăm sáu mươi tư triệu ba trăm năm mươi bẩy nghìn chín trăm tám mươi tư đồng) (trong đó nợ gốc 1.293.106.710 đồng, nợ lãi: 271.251.274 đồng).

Kể từ ngày Công ty TNHH H B có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng M N không thi hành khoản tiền phải thanh toán thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoạc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ