- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Mua - thuong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN LỤC NGẠN Số: 01/2019/QĐST- DS. | Lục Ngạn, ngày 11 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều vào khoản 3 Điều 26; khoản 10 Điều 27; khoản 1 Điều 35; Điều 40; khoản 3 Điều 147; 48; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 357 vµ ĐiÒu 468 của Bé luËt d©n sù;
Căn cứ Điều 6 và Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lÖ phÝ Toµ ¸n;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2018/TLST-DS, ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY;
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyªn ®¬n: Ông La Quý Mùa, sinh năm 1984. Địa chỉ: Trại Mới, Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang.
* BÞ ®¬n: Ông Vũ Xuân Thường, sinh n¨m 1981. Địa chØ: Thôn Trinh Nữ, Hồng Khê, Bình Giang, Hải Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Vũ Xuân Thường phải có nghĩa vụ trả ông La Quý Mùa số tiền nợ gốc là 150.000.000đ ( một trăm năm mươi triệu đồng chẵn), không tính tiền lãi phát sinh.Thời hạn thanh toán chia làm 02 (hai) lần cụ thể sau:
Lần 1: Ngày 25/12/2019 (dương lịch) trả 70.000.000đ (bẩy mươi triệu đồng chẵn).
Lần 2: Ngày 25/12/2020 (dương lịch) trả 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vợt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Án phí: Ông Vũ Xuân Thường phải chịu 1.875.000đ (một triệu tám trăm
1
bẩy mươi năm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông La Quý Mùa phải chịu 1.875.000đ (một triệu tám trăm bẩy mươi năm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông La Quý Mùa đã nộp 4.250.000đ ( bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn),tiền thu dự phí theo biên lai số: AA/2018/0005178 ngày 13/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, Bắc Giang, khoản tiền này được khấu trừ vào tiền án phí dân sự sơ thẩm ông Mùa đã nộp đủ không phải nộp nữa.
Trả lại ông La Quý Mùa số tiền 2.375.000đ ( hai triệu ba trăm bẩy năm nghìn đồng chẵn), tại biên lai thu dự phí số: AA/2018/0005178 ngày 13/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm ND huyện Lục Ngạn; - Hồ sơ vụ án, lưu VP. 2 | THẨM PHÁN Khúc Văn Bằng |