- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH theo luật hòa giải đối thoại"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2026/QĐCNHGT-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, Đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quốc V
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 03/12/2025 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Lê Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 26/02/2022; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Người bị kiện: Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1977; Nơi cư trú: Thôn H, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 24/06/2022; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1.Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quốc V thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quốc V có 02 con chung: là cháu Nguyễn Quốc H1 sinh ngày:05/11/2001 và cháu Nguyễn Tiến D sinh ngày 04/02/2012. Khi ly hôn, Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quốc V thống nhất. Cháu Nguyễn Quốc H1 sinh năm 2001 đã đủ 18 tuổi nay đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết và giao cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tiến D sinh ngày 04/02/2012 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Quốc V thống nhất anh Nguyễn Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con cháu D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
- “Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H, anh V tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSNDKV3-NB; - Thi hành án tỉnh; - Các bên tham gia HG; - UBND xã ; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Lâm Thị Thanh Nhàn |