- Tranh chấp gì? "Nguyễn Thị Hồng Nhung - phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (điều 356 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ đề nghị của Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh L, về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo.
- Căn cứ chính? Điều 90 Luật Thi hành án hình sự; Điều 65 Luật Thi hành án hình sự; Điều 85 Luật Thi hành án hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/THAHS-QĐ | Lai Châu, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT ĐỀ NGHỊ RÚT NGẮN
THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO.
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - L.
- Thành phần Hội đồng phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, ông: Lò Xuân Hải. Các Thẩm phán:
- Ông Vũ Văn B.
- Ông Đồng Văn D.
- Thư ký phiên họp, bà: Lâm Thị Tuyết - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4
- L.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 4 - L, tham gia phiên họp, ông: Bùi Tống C - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại Ủy ban nhân dân thị trân M, huyện M, tỉnh L (nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh L) tính từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 22 tháng 08 năm 2023. Ngày 04/02/2026, Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh L có văn bản đề nghị số: 85/ĐN- CQTHAHS, về việc đề nghị giảm, miễn thời hạn chấp hành án hình sự tại cộng đồng đợt tết nguyên đán Bính Ngọ năm 2026, cho người được hưởng án treo. Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo thụ lý số: 01/2026/TL-XMG-Atr ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - L.
- Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng N ( tên gọi khác: Không); giới tính: Nữ; sinh ngày 17/07/1987; tại: Thành Phố H; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 08, thôn T, xã Đ, huyện H, thành phố H; chỗ ở trước khi bị bắt: Tạm trú khu 09, thị trấn M, huyện M, tỉnh L (nay là bản M, xã B, tỉnh L); quốc tịch: Việt Nam; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Nguyên kế toán Ủy ban nhân dân xã T, huyện M. Kiêm nhiệm kế toán Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh L; Đảng, đoàn thể: Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (đã bị kỷ luật khai trừ ra khỏi đảng); con ông Nguyễn Kế N, sinh năm 1958 và con bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963; chồng Đinh Xuân Q, sinh năm 1981; có 02 con (con lớn sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2016). Nơi làm việc hiện tại: Công chức Phòng kinh tế Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh L.
- Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 61/2023/HS-ST ngày 22/08/2023, Nguyễn Thị Hồng N, bị Tòa án nhân dân tỉnh L, xử phạt 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 22/08/2023.
- Nội dung chấp hành Quyết định thi hành án hình phạt tù cho hưởng án treo số: 08/2023/QĐ-CA ngày 26/09/2023 của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh L. Giao người bị kết án Nguyễn Thị Hồng N, cho Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M, tỉnh L (nay là Ủy bạn nhân dân xã B, tỉnh L) giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
- Thời gian chấp hành hình phạt tù cho hưởng án treo tính từ ngày 22/08/2023 đến ngày 10/01/2026, là 02 (hai) năm 04 (bốn) tháng 19 (mươi chín) ngày, đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách của án treo.
- Thời gian chấp hành còn lại là 01 (một) năm 07 (bảy) tháng 11(mười một) ngày.
- Mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo là 06 (sáu) tháng. Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về tuân thủ pháp luật: Đối với thành phần Hội đồng phiên họp, Cơ quan đề nghị, cơ quan giám sát, giáo dục Ủy ban nhân dân thị trấn M (nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh L) nơi người chấp hành án treo, việc tiếp nhận thụ lý hồ sơ, về thông báo và thời hạn mở phiên họp đúng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 90 của Luật thi hành án hình sự; khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 03/2021/TTLT - BCA - BQP - TANDTC -VKSNDTC ngµy 11/10/2021 của Liên ngành trung ương.
- Về quan điểm: Đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 - L. Chấp nhận đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của cơ quan đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh L, đối với người chấp hành án treo Nguyễn Thị Hồng N; giới tính: Nữ; sinh ngày 17/07/1987; tại: Thành Phố Hi; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 08, thôn T, xã Đ, huyện H, thành phố H; chỗ ở trước khi bị bắt: Tạm trú khu 09, thị trấn M, huyện M, tỉnh L (nay là bản M, xã B, tỉnh L).
XÉT THẤY:
Tại phiên họp hôm nay căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đề nghị thụ lý số: 01/2026/TL-XMG-Atr ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - L. Hội đồng phiên họp có đủ cơ sở để kết luận: Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo với lý do là: Trong thời gian chấp hành án phạt tù nhưng được hưởng án treo tại địa phương huyện M (nay là xã B, tỉnh L). Người chấp hành án treo Nguyễn Thị Hồng N, được Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M (nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh L) và Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh L. Xác nhận là người có nhân thân tốt, luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú. Tích cực học tập, lao động, sửa chữa lối lầm. Đã chấp hành nghiêm pháp luật, các nghĩa vụ theo Luật thi hành án hình sự và đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách của án treo. Căn cứ khoản 4 Điều 65; khoản 4 Điều 85; khoản 2 Điều 89 và khoản 4, khoản 5 Điều 90 của Luật thi hành án hình sự. Các Điều 5, 6, 7, 8 của Th«ng t liªn tÞch sè: 03/2021/TTLT - BCA - BQP - TANDTC -VKSNDTC ngµy 11/10/2021. Quy định phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn tời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận toàn bộ đề nghị của Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh L, về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo.
- Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng N ( tên gọi khác: Không); giới tính: Nữ; sinh ngày 17/07/1987; tại: Thành Phố H; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 08, thôn T, xã Đ, huyện H, thành phố H; chỗ ở trước khi bị bắt: Tạm trú khu 09, thị trấn M, huyện M, tỉnh L (nay là bản M, xã B, tỉnh L); quốc tịch: Việt Nam; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Nguyên kế toán Ủy ban nhân dân xã T, huyện M. Kiêm nhiệm kế toán Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh L; Đảng, đoàn thể: Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam (đã bị kỷ luật khai trừ ra khỏi đảng); con ông Nguyễn Kế N, sinh năm 1958 và con bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963; chồng Đinh Xuân Q, sinh năm 1981; có 02 con (con lớn sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2016). Nơi làm việc hiện tại: Công chức Phòng kinh tế Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh L.
- Bị xử phạt 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 04 (bốn) năm, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 22/08/2023. Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 61/2023/HS-ST ngày 22/08/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh L.
- Rút ngắn thời gian thử thách của án treo là 06 (sáu) tháng cho người bị xử phạt tù được hưởng án treo Nguyễn Thị Hồng N. Kể từ ngày 12/02/2026. 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND tỉnh L; - Cơ quan THAHS Công an tỉnh L; - Sở tư pháp tỉnh L; - VKSND KV 4-L; - UBND xã B; - Công an xã B; - Người chấp hành án; - Lưu hồ sơ TA. | TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Lò Xuân Hải |