vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T:

Tuyên bố: Ông Trương Văn H, sinh năm 1971 là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo bi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn H bị mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐSTĐắk Lắk, ngày 29 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hồ Thị Thu Ba.

Thư ký phiên họp: Ông Phan Hoài Đông - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Y Gon Niê - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 07 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2026/TLST-VDS ngày 11 tháng 05 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2026/QĐST-VDS ngày 13 tháng 07 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Tổ dân phố M, phường L, thành phố Hải Phòng (có mặt).

- Người bị yêu cầu: Ông Trương Văn H, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Thôn 6E, xã E, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

-Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 07/03/2026 và lời khai trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên họp, người yêu cầu bà Nguyễn Thị T trình bày:

Tôi và ông Trương Văn H là vợ chồng có đăng ký kết hôn với nhau từ ngày 12/10/2009 tại Ủy ban nhân dân xã D, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống thì ông H hoàn toàn bình thường có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Tuy nhiên, đến ngày 06/02/2024, ông H xảy ra tai nạn giao thông gia đình đưa đi điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy và chuyển sang Bệnh viện phục hồi chức năng – ĐTBNN, Khoa thần kinh – sọ não, kết quả chẩn đoán máu tụ dưới màn cứng bán cầu, thái dương, xuất huyết dưới nhện, dập não xuất huyết trán thái dương, vỡ xương hàm, gãy xương đòn, viêm phổi. GERD. Khò khè canule khí quản. Sau đó gia đình đưa về nhà chăm sóc, từ khi xuất viện cho đến nay ông H ăn uống được nhưng sinh hoạt vệ sinh cá nhân ông H không tự làm được, đi lại thì cần có người hỗ trợ. Ông H không nhận biết được mọi người xung quanh và hoàn toàn không có khả năng lao động.

Từ khi ông H bị tai nạn cho đến nay, H không có khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi nên không thể tham gia các giao dịch dân sự. Do đó, tôi yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Văn H mất năng lực hành vi dân sự để tôi có thể thay mặt bà H tham gia thực hiện các giao dịch dân sự.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk phát biểu ý kiến: Quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên họp, Tòa án thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật về tố tụng; Hội đồng giải quyết việc dân sự và thư ký phiên họp đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc mở phiên họp việc dân sự; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị áp dụng Điều 22 Bộ luật dân sự; Điều 369, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T tuyên bố ông Trương Văn H bị mất năng lực hành vi dân sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk nhận định:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị T vợ hợp pháp của Trương Văn H yêu cầu Toà án giải quyết tuyên bố ông Trương Văn H mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung: xét lời khai của người yêu cầu bà Nguyễn Thị T và các tài liệu trong hồ sơ vụ việc xác định: Trương Văn H do bị tai nạn giao thông nên không tự vệ sinh cá nhân được, đi lại thì cần có người hỗ trợ, không nhận biết được mọi người xung quanh. Sau khi bị tai nạn giao thông cho đến nay, H không có khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi.

Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 61/KLGĐ ngày 26/06/2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây nguyên kết luận: Về y học ông Trương Văn H bị bệnh sa sút tâm thần sau chấn thương sọ não, mức độ nặng; về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đó, bà Nguyễn Thị T yêu cầu tuyên bố ông Trương Văn H mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự, phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, cần chấp nhận.

Về lệ phí: Áp dụng khoản 1 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37, tiểu mục 1 mục I phần B (danh mục lệ phí Tòa án) Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Người yêu cầu bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005078 ngày 08/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370, Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37, tiểu mục 1 mục I phần B (danh mục lệ phí Tòa án) Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T:

Tuyên bố: Ông Trương Văn H, sinh năm 1971 là người bị mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005078 ngày 08/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3.Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Cỡ chữ