- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Lý Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Bộ luật Lao động; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST - LĐ | Lâm Đồng, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357 của Bộ luật Dân Sự 2015;
Căn cứ Điều 13, Điều 95 Bộ luật lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2026/TLST - LĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Hồng T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số F, thôn P, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Công ty TNHH A; Địa chỉ: Tiểu khu C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Duy T1 – chức vụ: giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của công ty TNHH A tham gia tố tụng: Bà Hồ Nguyễn Yên P; sinh năm: 1980; địa chỉ: A T, Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng, chức vụ: Trưởng phòng nhân sự (là người đại diện theo uỷ quyền).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lý Thị Hồng T Thảo số tiền nợ lượng còn lại là 16.130.520 đồng (Mười sáu triệu một trăm ba mươi nghìn năm trăm hai mươi đồng).
Phương thức trả nợ như sau: Chậm nhất là đến ngày 30/6/2026 Công ty TNHH A phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, một lần cho bà T số tiền 16.130.520 đồng.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu Công ty TNHH A không thực hiện theo đúng thỏa thuận trả nợ nêu trên thì bà Lý Thị Hồng T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền Công ty TNHH A còn nợ nhưng chưa trả cho bà Lý Thị Hồng T.
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015
- Về án phí: Công ty TNHH A nhận chịu 242.000 đồng tiền án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSNDKV2-Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |