vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty N; Địa chỉ trụ sở: Quốc lộ 54, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1978 - Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty N tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với Nguyễn Trường A là chủ Hộ kinh doanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU V C 9 – V NH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-KDTMV nh Long, ngày 09 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN S THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-KDTM ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty N; Địa chỉ trụ sở: Quốc lộ 54, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1978 - Chức vụ: Giám đốc.

Ông Huỳnh Văn D ủy quyền cho ông Huỳnh Nguyễn Nhân N, sinh năm 2002; chức vụ: nhân viên Công ty N; địa chỉ: 61A/1 ấp Đ, xã P, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường A, sinh năm 1989 là chủ Hộ kinh doanh T; Địa chỉ đăng ký kinh doanh: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long; nơi đăng ký thường trú: ấp B, xã P, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Trường A là chủ Hộ kinh doanh T có nghĩa vụ trả cho Công ty N số tiền mua bán còn nợ tổng cộng là 11.257.000 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn đồng), trong đó gồm: nợ gốc là 11.001.000 đồng (Mười một triệu lẻ một nghìn đồng) và tiền lãi là 256.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại:

- Ông Nguyễn Trường A là chủ Hộ kinh doanh T tự nguyện chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

- Hoàn trả cho Công ty N số tiền tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007889 ngày 30/10/2025 và số 0009114 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ