vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Việt T và anh Nguyễn Hữu Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Việt T và anh Nguyễn Hữu Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Việt T, sinh năm 1996.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1993.

Nơi ở hiện nay: Ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp.

Giấy CMND số: xxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Việt T và anh Nguyễn Hữu Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng:

Chị Trần Thị Việt T và anh Nguyễn Hữu Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Trần Thị Việt T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Phương Nhã Đ, sinh ngày 30/3/2017 (hiện đang sống với chị T).

+ Chị T không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.

+ Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con; không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí:

Chị Trần Thị Việt T và anh Nguyễn Hữu Th, mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh Th. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị T đã nộp theo biên lai số 0004423 ngày 13/10/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Đồng Tháp thu). Sau khi khấu trừ, chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ