- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc B - Đặng Vủ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Đặng Vủ L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 354/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 10/10/1983, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/01/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã H, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Đặng Vủ L, sinh ngày 01/01/1980. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã H, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Đặng Vủ L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Đặng Vủ L thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 04 người con chung, tên Đặng Nhã Q, sinh ngày 14/02/2007; Đặng Quang V, sinh ngày 17/12/2010; Đặng Gia B1, sinh ngày 22/5/2013 và cháu Đặng Tuấn A, sinh ngày 06/9/2015. Đặng Nhã Q đã thành niên, đã đi làm tự lo cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Hiện nay, Đặng Quang V, Đặng Gia B1 và Đặng Tuấn A đang sống cùng với chị B. Sau khi ly hôn, anh L và chị B thỏa thuận và thống nhất chị B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Đặng Quang V, Đặng Gia B1 và Đặng Tuấn A.
Chị Nguyễn Ngọc B đang trực trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Đặng Quang V, Đặng Gia B1 và Đặng Tuấn A nên được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Đặng Quang V, Đặng Gia B1 và Đặng Tuấn A.
Anh Đặng Vủ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Đặng Vủ L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Đặng Vủ L thống nhất tự thỏa huận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5. Về nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Đặng Vủ L thống nhất tự thỏa huận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.6. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Chị Nguyễn Ngọc B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007120 ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Nguyễn Ngọc B được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Kiều Anh |