vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Đỗ Thị Thùy L, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ F, khóm E, phường M, Đồng Tháp Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thùy L - Thái Ngọc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 / 2026 /QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Huỳnh Bảo Giang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phú Hữu

2. Ông Huỳnh Văn Kiều

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2025/HNGĐ- ST, ngày 30 tháng 10 năm 2025, “Về việc tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn- con chung”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Đỗ Thị Thùy L, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ F, khóm E, phường M, Đồng Tháp

Bị đơn : Thái Ngọc P, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 126/3, tổ 64, khóm 5, phường Mỹ Ngãi, Đồng Tháp

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thùy L và anh Thái Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung

Thái Thị Ngọc G, sinh ngày 06/07/2015

Thái Thị Ngọc D, sinh ngày 26/06/2009

Hiện con chung đang sống với chị L, sau khi ly hôn chị L yêu cầu được nuôi con chung Thái Thị Ngọc G, sinh ngày 06/07/2015, chị L đồng ý anh P nuôi con chung Thái Thị Ngọc D, sinh ngày 26/06/2009, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh P đồng ý theo yêu cầu chị L, chị L được nuôi con chung Thái Thị Ngọc G, sinh ngày 06/07/2015, anh P nuôi con chung Thái Thị Ngọc D, sinh ngày 26/06/2009, anh P không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn: Chị Đỗ Thị Thùy L phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Đỗ Thị Thùy L đã đóng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006374 ngày 29/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ