vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc Phương T và anh Nguyễn Kế V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Thiện P, sinh ngày 10/6/2020 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 18/6/2025. Chị T và anh V thỏa thuận: giao cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 18/6/2025 cho chị T nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Huỳnh Thiện P, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc Phương T và anh Nguyễn Kế V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1–VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 411/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc Phương T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 160/25, NCT, phường VL, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Kế V, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số F2, khóm 2, phường PH, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ngọc Phương T và anh Nguyễn Kế V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Thiện P, sinh ngày 10/6/2020 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 18/6/2025. Chị T và anh V thỏa thuận: giao cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 18/6/2025 cho chị T nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Huỳnh Thiện P, sinh ngày 10/6/2020 cho anh V nuôi dưỡng. Chị T, anh V có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

-Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

-Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0010068 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho nguyên đơn 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ