- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản trong thời ky hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 345/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2024; Thông báo thụ lý vụ án bổ sung số: 345A/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2025; Thông báo thụ lý vụ án bổ sung số: 345B/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2025, về …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 01/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và Ngân hàng N1 - Chi nhánh C, Đồng Tháp tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 345/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2024; Thông báo thụ lý vụ án bổ sung số: 345A/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2025; Thông báo thụ lý vụ án bổ sung số: 345B/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2025, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1971;
Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Ngọc Đ là: bà Trần Thị P, sinh năm: 1964; trú tại: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Trần Tấn T, sinh năm 1960;
Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng N1;
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: ông Khương Văn B - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh C, Đồng Tháp;
Địa chỉ: Số A, đường N, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Trần Nguyễn Diễm N, sinh năm: 1994;
3. Trần Hữu T1, sinh năm: 2000;
4. Trần Nguyễn Ngọc T2, sinh năm: 2003;
Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo ký hiệu biên lai BLTU/2023 số 0006883, ngày 14/10/2024; 8.925.000đ (Tám triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo ký hiệu biên lai BLTU/2023 số 0006954, ngày 17/10/2024; 4.808.000đ (Bốn triệu tám trăm lẽ tám nghìn đồng) theo ký hiệu biên lai BLTU/2024 số 0006954, ngày 02/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11-Đồng Tháp).
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng N1 -Chi nhánh C, Đồng Tháp số tiền nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo ký hiệu biên lai BLTU/2024 số 0006962, ngày 06/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11-Đồng Tháp).
* Về chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ tự nguyện chịu 1.885.000đ (Một triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, số tiền này bà Đ đã nộp và chi xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi Nhận:
TÒA ÁN ND KHU VỰC 11-ĐỒNG THÁP
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
| - VKSND KV11-Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ và Văn phòng. | THẨM PHÁN |