vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Anh T, sinh ngày 17/10/1997; Cư trú: ấp V, xã B, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Hồ Anh T: Bà Đoàn Thị Tú H, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 08/10/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Anh T, sinh ngày 17/10/1997; Cư trú: ấp V, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Hồ Anh T: Bà Đoàn Thị Tú H, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 08/10/2025.

- Bị đơn:

1. Ông Phạm Văn S, sinh năm 1970.

2. Bà Thái Thị Q, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đoàn Thị Tú H là người đại diện của bà Hồ Anh T Chủ Hộ Kinh doanh Minh L và bị đơn ông Phạm Minh S1, bà Thái Thị Q tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Phạm Văn S, bà Thái Thị Q tự nguyện trả cho bà Hồ Anh T Chủ Hộ Kinh doanh M tổng số tiền mua thức ăn, thuốc thủy sản vốn gốc và lãi tạm tính từ ngày 01/8/2019 đến ngày 24/12/2025 là 239.110.000 đồng (Hai trăm ba mươi chín triệu một trăm mười nghìn đồng). Trong đó, tiền vốn gốc 199.110.000 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu môt trăm mười nghìn đồng) và tiền lãi 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Bà Đoàn Thị Tú H là người đại diện của bà Hồ Anh T Chủ Hộ Kinh doanh Minh L đồng ý nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả tiền: Bà Đoàn Thị Tú H và ông Phạm Văn S, bà Thái Thị Q tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan thi hành án giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn S, bà Thái Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.977.750 đồng (Năm triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Bà Hồ Anh T Chủ Hộ Kinh doanh Minh L không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Hồ Anh T Chủ Hộ Kinh doanh Minh L số tiền tạm ứng án phí là 8.035.800 đồng (Tám triệu không trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0011501 ngày 08/12/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ