- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST-DS | Thanh Hoá, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị O
Sinh năm 1983
HKTT: Phố 5, phường Q, thành phố T (nay là phố H, phường Q), tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Phố 5, phường Q, thành phố T (nay là phố H, phường Q), tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Phạm Đình C
Sinh năm 1988
HKTT: Khu phố L, thị trấn N, huyện N (nay là thôn L, xã N), tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Khu phố C, thị trấn N, huyện N (nay là thôn C, xã N), tỉnh Thanh Hóa
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Hà Thị L
Sinh năm 1991
HKTT: Thôn L, xã N, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã N, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện hợp pháp của chị L: Anh Phạm Đình C; sinh năm: 1988; HKTT: Thôn L, xã N, tỉnh Thanh Hóa; nơi ở hiện nay: Thôn C, xã N, tỉnh Thanh Hóa; là người đại diện theo uỷ quyền của chị L (Văn bản uỷ quyền ngày 27/8/2025)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Phạm Đình C có trách nhiệm thanh toán cho chị Hoàng Thị O tổng tiền nợ cả gốc và lãi góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tính đến ngày 04/02/2026 là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ khi chị Hoàng Thị O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phạm Đình C chưa thi hành án, hàng tháng nếu anh Phạm Đình C còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí:
Anh Phạm Đình C phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Hoàng Thị O được hoàn trả lại số tiền 3.902.000đ (Ba triệu chín trăm linh hai nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 10 - Thanh Hoá), theo biên lai số 0002543 ngày 17/3/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Thịnh |