vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST-DS ngày 12/12/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: bà Trương Thị Thanh T1, sinh ngày 03/9/1988; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày 16/02/2017. Địa chỉ: 9, N, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trương Thị Thanh T - Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST-DS ngày 12/12/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 249/2022/TLST-DS ngày 12/12/2022;

Xét thấy, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Lê Minh T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút yêu cầu khởi kiện của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST-DS ngày 12/12/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: bà Trương Thị Thanh T1, sinh ngày 03/9/1988; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày 16/02/2017.

Địa chỉ: 9, N, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

1. Anh Lê Minh T, sinh năm: 1995;

2. Bà Đinh Thị Bé M, sinh năm: 1972;

Địa chỉ liên hệ: 105D, KP B, phường B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: ông Lê Văn H, sinh năm: 1971; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/7/2021.

Địa chỉ: ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn:

Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Võ Hồng T2, sinh năm: 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021.

Địa chỉ: 2, P, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Ông Trần Văn L, sinh năm: 1971; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021.

Địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

3. Ông Thạch Q, sinh năm: 1996;

Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà Trương Thị Thanh T1 có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Hoàn trả cho bà Trương Thị Thanh T1 số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000657 ngày 07/12/2022 và 10.802.000đ (Mười triệu tám trăm lẻ hai ngàn đồng) theo biên lai số: 0000678 ngày 21/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 – Vĩnh Long).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ