vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1958 Địa chỉ: Ấp Gò N xã Tân L, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Thị Kim L và Bùi Thanh T và Lê Mã Mộng Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 110/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1958

Địa chỉ: Ấp Gò N xã Tân L, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo uỷ quyền của Nguyên đơn bà Loan có ông Nguyễn Văn T sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 179, khóm Tân Quới H, phường Long C, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy uỷ quyền ngày 31/3/2025).

- Bị đơn:

1. Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp An T, xã Long H, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện uỷ quyền của bị đơn ông Bùi Thanh Tuấn có bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1979. Địa chỉ tạm trú: Số 139/8, ấp Hưng Q, phường Thanh Đ, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản uỷ quyền ngày 03/3/2025).

2. Bà Lê Mã Mộng Tr, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp Phong T, xã Trung T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện uỷ quyền của bị đơn bà Lê Mã Mộng Trinh có ông Nguyễn Phước T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 338A, khóm Tân H, phường Tân N, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản uỷ quyền ngày 08/9/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn bà Lê Mã Mộng Tr có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L số tiền chuyển nhượng còn nợ là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), bà L không yêu cầu áp dụng lãi suất.

Đại diện của bị đơn ông Bùi Thanh T là bà Nguyễn Minh T đồng ý với sự thoả thuận của các đương sự, không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.

- Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thống nhất sẽ thỏa thuận về phương thức trả nợ ở giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày bên được thi hành án có yêu cầu thi hành án về số tiền, nếu bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành xong thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí:

Bị đơn bà Lê Mã Mộng Tr tự nguyện nộp 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí là 1.875.000đ (Một triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002106 ngày 14/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long.

Hoàn trả cho bị đơn ông Bùi Thanh T số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000030 ngày 10/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ