- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu... — án kinh doanh thương mại — "Tổng công ty A và Công ty cổ phần B “Tranh chấp hợp đồng mua bán cổ phiếu”"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NINH BÌNH Số: 01/2026/QĐCNHGT-KDTM QUYẾT ĐỊNH |
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Tổng công ty A và Công ty cổ phần B.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng mua bán cổ phiếu” đề ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Tổng công ty A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Tổng công ty A.
Người đại diện theo pháp luật: ông Đoàn Quốc Kh – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Dương Khánh L (theo văn bản ủy quyền số 2111/2025/VLC-GUQ ngày 21/11/2025 của Tổng công ty A)
Địa chỉ: số 519 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội.
- Người bị kiện: Công ty cổ phần B.
Người đại diện theo pháp luật: ông Vũ Xuân Th – Giám đốc
Địa chỉ: tổ dân phố Đ, phường Y, tỉnh Ninh Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
1.1.Tổng Công ty A sở hữu 182.200 cổ phần phổ thông (mệnh giá 10.000 VNĐ/cổ phần), tương ứng 29,53% vốn điều lệ của Công ty cổ phần B.
Ngày 30/03/2020, giữa Tổng Công ty A và Công ty cổ phần B có giao kết hợp đồng mua bán cổ phần số 05/2020/HĐMBCP-VLC ngày 30/03/2020, theo đó:
- Tổng công ty A chuyển nhượng toàn bộ cổ phần sở hữu của mình tại Công ty cổ phần B là 182.200 cổ phần phổ thông cho Công ty cổ phần B.
- Công ty cổ phần B cần phải thanh toán cho Tổng công ty A số tiền 182.200 cổ phần phổ thông là: 2.186.400.000 đồng, trong đó: Giá trị chuyển nhượng cổ phần là 1.457.600.000 đồng, cổ tức còn nợ năm 2016 là 728.800.000 đồng.
- Thời hạn thanh toán là trước ngày 31/05/2020.
1.2. Tính đến hết ngày 21/01/2026, Công ty cổ phần B đã thanh toán cho Tổng Công ty A số tiền là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng tiền nợ). Số tiền Công ty cổ phần B còn nợ Tổng Công ty A tiền gốc là: 1.486.400.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm tám sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng). Đối với tiền lãi suất chậm trả trên số tiền nợ gốc, Tổng Công ty A chỉ yêu Công ty cổ phần B phải thanh theo mức lãi suất 8%/năm (tính từ ngày 01/9/2020 đến hết ngày 21/01/2026) là641.147.441 đồng. Tổng là 2.127.547.441 đồng (hai tỷ một trăm hai mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi mốt đồng).
1.3. Công ty cổ phần B phải trả cho Tổng Công ty A tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến hết ngày 21/01/2026 là 2.127.547.441 đồng (hai tỷ một trăm hai mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi mốt đồng), và tiền lãi suất phát sinh 8%/năm tính từ ngày 22/01/2026 cho đến khi Công ty cổ phần B thanh toán hết nợ gốc cho Tổng Công ty A. Thời hạn và số tiền phải thanh toán cụ thể như sau:
+ Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2026 Công ty cổ phần B phải trả cho Tổng Công ty A số tiền là 1.000.000.000đồng (một tỷ đồng) tiền gốc;
+ Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2026Công ty cổ phần B phải trả cho Tổng Công ty A số tiền gốc và lãi là 1.127.547.441 đồng (một tỷ một trăm hai mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi mốt đồng);và toàn bộ số tiền lãi phát sinh 8%/năm trên số nợ gốc kể từ ngày 22/01/2026 cho đến khi Công ty cổ phần B thanh toán xong toàn bộ nợ gốc cho Tổng Công ty A.
1.4. Trường hợp Công ty cổ phần B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất cứ một phân kỳ trả nợ nào thì Tổng Công ty A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty cổ phần B phải trả ngay toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại chưa thanh toán cho Tổng Công ty A.
Về chi phí hòa giải: Tổng Công ty A và Công ty cổ phần B thỏa thuận mỗi bên chịu 50% chi phí Hòa giải là 1.000.000.đồng (Một triệu đồng) (các bên tham gia hòa giải đã nộp đủ chi phí hòa giải).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án Dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Tòa án nhân dân tỉnh NB;
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND khu vực 2;
- Thi hành án dân sự khu vực 2;
- Lưu: VP.
Nguyễn Anh Tuấn
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐHG: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI). Tòa án cấp tỉnh để riêng một dòng (trong ví dụ trên thì THÀNH PHỐ HÀ NỘI để riêng một dòng); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi lĩnh vực tranh chấp (ví dụ: Số: 02/2021/QĐCNHGT-KDTM). (3) Ghi họ và tên của người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện yêu cầu giải quyết. (5) Ghi tên của người khởi kiện. Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên của người đó và tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó. (6) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). (7) Ghi đầy đủ, lần lượt các thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã được thể hiện trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải. | (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |