- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Kháng cáo quyết định đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Huỳnh Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự và Án lệ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐ-PT | Tây Ninh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Hữu Chiến
Các Thẩm phán:
Bà Phạm Thị Hồng Vân
Ông Nguyễn Quốc Tuấn
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 42/2025/QĐ-ST ngày 06 tháng 8 năm 2025;
Toà án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh đã căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219, khoản 1 Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Án lệ số 71/2024 ngày 15-5-2024 của Tòa án nhân dân tối cao, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và thừa kế tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1953; trú tại: Tổ A, ấp N, phường N, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị N là ông Nguyễn Mạnh Hoàng S, sinh năm 1987; trú tại: Số D C, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn K, sinh năm 1971; trú tại: Tổ A, ấp N, phường N, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Huỳnh Thanh Q, sinh năm 1964; trú tại: Tổ A, ấp N, phường N, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
- Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1961; trú tại: Tổ A, ấp N, phường N, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
- Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1959; trú tại: Ấp G, xã T, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
- Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1969; trú tại: Tổ A, ấp N, phường N, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
Tại đơn kháng cáo ngày 15/8/2025 bà Huỳnh Thị N là nguyên đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo hướng hủy Quyết định đình chỉ số 42/2025/QĐ-ST ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh với lý do: Tòa án cấp sơ thẩm có sai lầm trong việc xác định đương sự, đối tượng và quan hệ tranh chấp, vụ án có tình tiết mới hoàn toàn khác với vụ án đã được xem xét giải quyết bằng Bản án số 73/2025/DS-PT ngày 20-02-2025 của Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh và Quyết định giải quyết khiếu nại số 2079/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của Ủy ban nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
XÉT THẤY:
Về thời hạn kháng cáo: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh, ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 42/2025/QĐST-DS ngày 06/8/2025. Ngày 15/8/2025 bà Huỳnh Thị N nộp đơn kháng cáo, kháng cáo của bà N trong hạn luật định nên được xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Xét yêu cầu kháng cáo của Bà Huỳnh Thị N thấy rằng:
Bà Huỳnh Thị N khởi kiện yêu cầu tuyên bố Văn bản phân chia tài sản thừa kế ngày 23 tháng 5 năm 2007 được Ủy ban nhân dân xã C chứng thực là vô hiệu và yêu cầu chia di sản thừa kế của cụ Trần Thị C.
Về người bị kiện là ông Huỳnh Văn K có khác so với vụ án trước đây giải quyết theo Bản án số 73/2025/DS-PT ngày 20-02-2025 của Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh (gọi tắt là Bản án số 73). Tuy nhiên, sự việc bà N yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết là Văn bản phân chia tài sản thừa kế ngày 23 tháng 5 năm 2007 được Ủy ban nhân dân xã C chứng thực đã được xem xét giải quyết bằng Bản án số 73 và Quyết định giải quyết khiếu nại số 2079/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của Ủy ban nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh đã có hiệu lực pháp luật. Bản án số 73 đã xác định Văn bản phân chia tài sản thừa kế ngày 23 tháng 5 năm 2007 được Ủy ban nhân dân xã C chứng thực là hợp pháp và có hiệu lực pháp luật nên đã tuyên – Không chấp nhận yêu cầu của bà N về hủy Văn bản phân chia tài sản thừa kế.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế của cụ Trần Thị C, xét thấy: Cụ Huỳnh Văn C1 chết (ngày 05/01/2007) không để lại di chúc. Ngày 23 tháng 5 năm 2007, cụ Trần Thị C cùng các con trong đó có bà N (là hàng thừa kế thứ nhất của cụ C1) lập Văn bản Phân chia di sản thừa kế diện tích đất 35.165 m2 do cụ C1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cho ông Huỳnh Văn K. Văn bản phân chia tài sản thừa kế ngày 23 tháng 5 năm 2007 được Ủy ban nhân dân xã C chứng thực. Ngày 10/7/2007 ông K và bà Trần Thị T (vợ ông K) được cấp 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích 35.165 m2. Năm 2011, bà N làm đơn gửi Ủy ban nhân dân xã C, Huyện D yêu cầu chia thừa kế diện tích đất 35.165 m2 được cấp giấy cho ông K, bà T. Lúc này cụ C còn sống, tại buổi hòa giải do Ủy ban nhân dân xã C lập ngày 11/11/2011 cụ Chính xác Đ khi cụ C1 còn sống hai cụ đã chia đất cho các con xong nay cụ không đồng ý chia đất nữa theo yêu cầu của bà N. Cụ C đã tặng cho toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền thừa kế quyền sử dụng đất của mình cho ông K nên cụ C không còn tài sản. Bà N tiếp tục khiếu nại việc Ủy ban nhân dân Huyện D cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông K. Tại Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của Ủy ban nhân dân huyện D về việc giải quyết đơn khiếu nại của bà N xác định, việc Ủy ban nhân dân Huyện D cấp 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông K, bà T là đúng theo quy định pháp luật, bà N khiếu nại là không có cơ sở nên bác khiếu nại của bà N.
Từ những phân tích nêu trên, Quyết định đình chỉ số 42/2025/QĐST-DS ngày 06/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh, căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 và điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và Án lệ số 71/2024 ngày 15-5-2024 của Tòa án nhân dân tối cao đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định pháp luật. Bà N kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ nhưng không cung cấp được tài liệu chứng cứ nào khác chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình, do đó không có căn cứ chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Huỳnh Thị N.
1. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ số 42/2025/QĐ-ST ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.
2. Về án phí phúc thẩm: Căn cứ Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Huỳnh Thị N được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - TAND KV11-Tây Ninh; - Phòng THADS KV11-Tây Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Phòng KTNV-THA; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Lê Hữu Chiến |